Giải bài tập Tiếng Anh lớp 11 mới Unit 10: Healthy lifestyle and longevity

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 11 mới Unit 10: Healthy lifestyle and longevity

Unit 10 lớp 11: Getting started

1. Kim is asking Max about a TV health show she missed. Listen and read. (Kim đang hỏi Max về một chưong trình Sức Khỏe trên TV mà cô ấy bỏ lỡ. Hãy nghe và đọc)

Loading...

Hướng dẫn dịch

Kim: Tối qua mình bỏ lỡ chương trình chăm sóc sức khỏe. Chương trình hôm qua nói về vấn đề gì?

Max: Chương trình nói về 4 nguyên tắc làm cho cơ thể khỏe mạnh. Bốn nguyên tắc này do vị khách mời cùa chương trình là bác sĩ Quân, một bác sĩ chuyên về y học truyền thống Việt Nam trình bày.

Kim: Nghe hay nhỉ. Những nguyên tắc đó là gì vậy bạn?

Max: Ồ, điều đầu tiên là việc giảm sự căng thẳng. Sự căng thẳng có thể làm suy giảm hệ miễn dịch. Bác sĩ Quân nói nếu bạn thực hành thiền định hàng ngày, bạn có thể làm cho đầu óc mình không bị căng thẳng.

Kim: Bạn có đồng ý với ông ấy không?

Max: Có thể ông ấy đúng…Mình cũng không chắc lắm.

Kim: Được rồi. Thế điều tiếp theo là gì?

Max: Chúng ta nên ăn những loại thức ăn có lợi cho sức khỏe như cơm gạo lứt, trái cây và rau tươi. Chúng ta còn nên ăn thêm cá và ít thịt đỏ.

Kim: Mình đồng ý với ông ấy. Hôm qua mình có đọc -một bài báo trên mạng nói rằng bạn có thể tăng tuổi thọ nếu bạn ăn cơm gạo lứt, rau quả. Nhưng tại sao lại ăn ít thịt đỏ? Mình không hiểu…

Max: Ông bác sĩ ấy nói thịt đỏ có lượng chất béo cao làm gia tăng nguy cơ phát triển bệnh tim.

Kim: Mình hiểu rồi. Vậy còn điều thứ ba?

Max: Bác sĩ Ọuân khuyên người xem nên tập thể dục đều đặn.

Kim: Có nghĩa là tập thể dục mỗi sáng?

Max: Tập thể dục hàng ngày rất tốt, nhưng có nhiều cách tập thể dục để khỏe mạnh. Ông ấy nói nên chơi thể thao khi bạn còn tré, hoặc tập yoga hay thái cực quyền khi hạn vào tuổi trung niên.

Kim: ừ, ba nguyên tắc đầu rất có ý nghĩa với mình. Thế còn điều cuối cùng.

Max: Khi bạn cảm thấy không được khỏe, đầu tiên hãy dùng các cách điều trị tự nhiên. Và chỉ dùng thuốc theo toa chỉ định khi những cách trị bệnh khác không hiệu quả.

Kim: Vậy à? Các cách điều trị tự nhiên là gì vậy?

Max: Ừm, đại loại như mát xa, châm cứu hay thậm chí tắm nước nóng.

Kim: Tắm nước nóng? Bạn có đùa không vậy?

Max: Ừ, bạn có thể xem lại chương trình này sáng mai nếu muốn. Nó sẽ được phát lại lúc 8 giờ sáng.

Kim: Mình sẽ xem.

2. Read the conversation again. Find the verbs that go with the following nouns. Write them in the space provided, if necessary, use a dictionary to check the meaning. (Đọc lại đoạn hội thoại, hày tìm những động từ đi cùng với những danh từ dưới đây rồi viết chúng vào ô trống cho sẵn. Nếu cần hãy dùng từ điển để kiểm tra nghĩa.)

1. relieve stress 2. weaken your immune system 3. practise meditation 4. increase your life expectancy
5. do a workout 6. practise yoga and t'ai chi 7. take prescription medicine  

3. Complete the following notes on Dr Quan’s four principles to stay healthy. Write no more than three words in cach blank. (Hoàn thành phần ghi chú về 4 nguyên tắc của bác sĩ Quân. Hãy viết ra không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

1. relieving stress.

2. we practise meditation.

3. eatine, healthy food.

4. developing heart disease.

5. exercising regularly.

6. sports; yoga and t'ai chi.

7. natural remedies; take prescription medicine.

4. Work in pairs. Ask and answer the following questions. ((Làm việc theo nhóm và trả lời những câu hỏi dưới đây.)

5. Find all the examples of reported spccch in the conversation. Write them in the space below. (Hãy tìm tất cả các câu trần thuật có trong đoạn hội thoại. Viết chúng ra vào phần cho sẵn.)

1. Dr Quan said if you practised meditation every day, you could keep your mind stree-free.

2. Yesterday I read an article on the Internet, which claimed you could increase your life expectancy if you ate brown rice, fruit and vegetables.

3. He said red meat is high in fat, which increase the risk of developing heart disease.

4. Dr Quan advised viewers to exercise regularly.

5. He suggested playing sports when you're young, or practising yoga and t'ai chi.

Unit 10 lớp 11: Language

Vocabulary

1. Complete the sentences with the right form of the following words and phrases. (Hoàn thành câu bằng dạng đúng cùa nhừng từ / cụm từ dưới đây.)

1. cholesterol 2. nutrition 3. natural remedies 4. immune system
5. ageing process 6. meditation 7. Life expectancy 8. boost

2. Use a dictionary to check the meaning of the following adjectives formed with -free or anti-. Then write a short explanation of the phrases in the space provided. The first one is an example. (Dùng từ điển để xem nghĩa của những tính từ dưới đây với hậu to -free hoặc tiền tố anti- sau đó viết ra lời giải thích ngắn gọn cho những cụm từ đó vào khoảng trống cho sẵn. Cụm từ đầu tiên là ví dụ.)

1. fat-free milk milk that does not contain fat
2. stress-free lifestyle lifestyle that does not cause stress
3. cholesterol-free foods foods that do not contain cholesterol
4. anti-ageing foods foods that are believed to prevent the appearance from getting older
5. anti-acne diet diet that prevent the formation of acne
6. anti-cholesterol medicine medicine that lowers cholesterol levels or prevents high cholesterol

Pronounciation

1. Listen and repeat. Pay attention to the fall-rise intonation. (Nghe và lặp lại, chú ý ngữ điệu xuống-lên.)

1. invitation / suggestion.

2. surprise.

3. uncertainty.

4. polite request.

5. hesitation.

2. Listen and mark (/) (fall-rise intonation). Then practise with a partner. (Nghe và đánh dấu (/) (ngữ điệu xuống-lên) sau đó thực tập nói với bạn bên cạnh.)

Lưu ý:

Khi diễn đạt lời mời, lời đề nghị, yêu cầu lịch sự, diễn đạt sự không chắc chắn hay sự ngạc nhiên chúng ta dùng ngữ điệu xuống-lên.

Grammar

1. Read the statements in direct speech. Decide if it is necessary to change the verb tenses in reported speech after reporting verbs in the past tense. Write c (changed) or U (unchanged) in the spacc provided. (ãy đọc những câu nói trực tiếp dưới đây rồi quyết định xem có cần thiết phải thay đổi thì của động từ khi chuyển sang gián tiếp khi động từ tường thuật ở thì quá khứ không. Hãy viết C (thay đổi) hoặc U (không thay đổi) vào ô trống cho sẵn)

1. C/U 2. C/U 3. U 4. U
5. U 6. U 7. U 8. C/U

2. Report each statement in 1. Make all possible changes. (Tường thuật lại những câu kể ở bài tập 1. Thay đổi thì nếu có thể)

1. I told him (that) if I drank coffee before bedtime, I couldn't sleep. (C)

I told him (that) if I drink coffee before bedtime, I can't sleep. (U)

2. Dr Quan said (that) we'd boost our immune system if we had a healthy lifestyle. (C)

Dr Quan said (that) we will boost our immune system if we have a healthy lifestyle.(U)

3. John's wife told him (that) it would be nice if he could spend more time with the children. (U)

4. Peter explained to US (that) if Ann called him back, he'd arrange an appointment for her. (U)

5. The travel agent explained to US (that) if we travel to a foreign country, we need a valid passport. (U)

6. My grandmother keeps telling US (that) if we catch a cold, we should try natural remedies before taking any medicine. (U)

7. John told me (that) if he were rich, he'd donate money to charity. (U)

8. Mary's father said (that) Mary / she would recover quickly if she followed the doctor's advice. (C)

Mary's father said (that) Mary / she w ill recover quickly if she follows the doctor's advice. (U) 

4. Write the sentences in reported speech, using the reporting verbs in brackets. (Viết thành câu tường thuật dùng động từ tường thuật cho trong ngoặc.)

1. Jack's father advised him not to eat fast food every day.

2. Ann asked Kim to do the dishes for her.

3. The doctor told me to do a 30-minute workout every day.

4. Mai invited Peter to go out for a coffee.

5. Phong apologised for breaking my glasses.

6. Hoa reminded Lan to buy some groceries on the way home.

7. Carol suggested enrolling on a yoga course.

8. John and Max admitted forgetting to submit the assigments the day before.

5. Change the sentences in reported spccch into direct speech. (Hãy đổi những lời nói gián tiếp dưới đây sang lời nói trực tiếp.)

2. "Kim, don't forget to turn off the lights before leaving the house."

Or: "Kim, remember to turn off the lights before leaving the house."

3. "You shouldn't exercise too hard because it's not good for your heart."

4. "Let's have a picnic next weekend."

Or: "Why don't we have a picnic next weekend?"

5. "Don't play near the construction site."

6. "Would you like to spend your summer holidays on my grandparents' farm?"

7. "I'm sorry. I've made lots of mistakes in the report."

Or: " I'm sorry for making lots of mistakes in the report."

Unit 10 lớp 11: Reading

1. The machines described in the pictures above help doctors to diagnose and treif diseases. Discuss with a partner. (Những chiếc máy mô tả trong hai bức tranh bên trái giúp các bác sĩ chẩn đoán và chữa bệnh. Em hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh hai câu hỏi dưới đây)

a and b. MRI (Magnetic Resonance Imaging) scanners and X-ray machines take medicaỉ images of patients' internal body parts. MRI images provide a 3D representation organs, which X-rays usually cannot.

2. Read an article about the main factors for the increased life expectancy. Four sentences have been removed from the article. Choose a sentence (a-d) to complete each gap (1-4). (Hãy đọc bài báo dưới đây nói về những nhân tố chủ yếu đôi với tuổi thọ được gia tăng. Có 4 câu đã bị xóa khỏi bài báo. Em hãy chọn một câu từ a-d để điền vào mỗi chỗ trống từ 1-4.)

1. c (This increase – 67.2 years … 82.6 years; three main factors – introduces the main ideas of the whole text that are developed in the following paragraphs)

2. b (regular exercise – physical activity)

3. d (Eating more fruits and vegetables – the food we eat, simple dietary changes)

4. a (The last century's advances – advanced techology, medical developments)

3. Find the words or expressions in the text which have the following meanings. (Tìm từ / cụm từ trong bài đọc có nghĩa như sau:)

1. be attributed (to) 2. obesity 3. antibiotics 4. vaccine 5. dietary

4. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc và trả lời câu hỏi.)

1. The three factors are healthier lifestyles, better nutrition and advances in medical science and technology.

2. Smoking, alcohol intake and fast food consumption can increase the risk of heart disease.

3. Doing regular physical activity and spending more time outdoors can improve the ability of the human body to function well.

4. Because they want to relieve stress.

5. Bccausc the food we eat can affect longevity and dietary changes can boost our immune system.

6. They are the discovery of antibiotics and vaccines, and the development of medica imaging.

5. Which of the factors mentioned in the article do you think is the most important? Discuss with a partner. (Theo em yếu tố nào được đề cập trong bài báo là quan trọng nhất? Hãy thảo luận với bạn bên cạnh.)

Hướng dẫn dịch

Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ

Trong hơn một trăm năm trở lại đây tuồi thọ trung bình đã tăng lên một cách đáng kể từ 30 năm vào năm 1900 đến 67.2 năm vào năm 2010 mà Nhật Bản đạt được con số cao nhất là 82,6 năm. Sự gia tăng này có thế là do 3 yếu tố chính sau: lối sống lành mạnh hơn, chất dinh dường tốt hơn và những tiến bộ của khoa học và công nghệ.

Các phương tiện truyền thông đại chủng đã giúp nâng cao nhận thức của mọi người trong việc lựa chọn cách sống. Trong khi việc hút thuốc, uống rượu và sự tiêu thụ thức ăn nhanh có thê làm gia tăng nguy cơ bệnh béo phì. bệnh tim mạch thì những hoạt dộng thê dục đều đặn và dành nhiều thời gian ngoài trời có thè tăng cường sức mạnh cho cơ thể và khá năng hoạt động tốt. Nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy rằng cứ tập thể dục đều đặn một giờ, mọi người có thể có tuôi thọ tăng thêm hai giờ. Tuổi thọ còn gắn liền với mức độ lo lẳng và căng thăng giảm đi. Một cách thông thường để giảm sự căng thẳng trong cách sống hối hả ngày nay là thực hành ngồi thiền và tập yoga.

Bên cạnh nhừng tiêu chuẩn sống tốt hơn. mọi người còn có những bữa ăn giàu dinh dường hơn và nước uống sạch hơn. Theo nghiên cứu cho thấy thức ăn mà chúng ta ăn có ảnh hướng đến tuôi thọ, và thậm chí nhũng thay đồi chế dộ ăn uống đơn gian cùng tăng cường hệ miền dịch. Việc ăn nhiều rau quả ăn ít ihức ăn nhiều chất béo cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng.

Yếu tố thứ ba dần đến việc tăng tuổi thọ là nhờ khoa học tiến bộ và sự phát triển y học. Những tiến bộ của thế kỷ cuối như việc phát hiện ra thuốc kháng sinh và vác xin phòng bệnh và sự phát triển của việc chụp ảnh trong y học đã góp phần làm cho cuộc sống kéo dài lâu hơn. Trong thế kỷ XXI các nhà khoa học vẫn tiếp tục tìm kiếm những cách chữa bệnh mới đê chữa những căn bệnh nghiêm trọng và làm chậm quá trình lão hóa. Nhiều cách trong số những cách chữa trị này và nhừng bước phát triển mới có nhiều tiềm năng kéo dài thêm tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống

Unit 10 lớp 11: Speaking

1. Below is a set of note cards for a talk about skincare. Use the words and phrases in the box to complete them. (ưới đây là những phiếu ghi chú cho một bài nói chuyện về cách bảo vệ da. Dùng từ và cụm từ cho trong khung để hoàn thành phần ghi chép đó.)

B1: – wear protective clothing → avoid sunburn.

– wear suncreen with a sun protection factor (SPF) of at least 15.

B2: – eat a wide variety of fruit and vegetables → provide vitamins and nutrients.

– drink a lot of water → prevent water loss.

B3: – wash your face twice a day with warm water and mild soap→ remove dirt.

– don't squeeze pimples — can lead to welling, redness and infection.

2. Work in pairs. Use the note cards to talk about skincare, paving attention to the following: (Làm việc theo cặp, dùng các phiếu ghi chú về cách bảo vệ da, tập trung vào những điều sau đây:)

a. to introduce ideas in sequence (First/ Second/ Next/ Last).

b. to add further ideas (Moreover/ Furthermore/ In addition/ What's more).

c. to clarify an idea (What I mean is…/ In other words/1 mean/ To put it another way).

d. to stall for time (Let me think/ Now let me collect my thoughts).

3. Prepare another set of note cards for a talk about how to take care your vision. Use the information below and your own ideas. (Chuẩn bị một số ý chính viết trên các tờ ghi chép về cách chăm sóc thị lực. Dùng thông tin cho bên dưới và ý kiến cá nhân em đê trình bày.)

Chăm sóc thị lực

– đeo kính mát đe báo vệ mắt

– không dán mắt vào màn hình quá lâu: cứ 30 phút lại nhìn xuyên phòng

– hãy đọc trong những phòng có ánh sáng tốt.

– giữ khoảng cách ít nhất cách ti vi 1,5m.

– tuân theo chỉ định của bác sĩ nếu bạn đeo kính áp tròng.

– gặp chuyên gia mắt nếu bạn nhìn không rõ hoặc mắt bạn bị tổn thương.

4. Work in groups of four or five. Take turns to present your talk to your group members. (Làm việc theo nhóm 4-5 người. Lần lượt trình bày ý kiến với các bạn trong nhóm.)

Unit 10 lớp 11: Listening

1. Discuss with your partner. (Thảo luận với bạn bên cạnh.)

2. Look at the pictures. Listen to John Keith, a fitness instructor, talking about four types of physical activity. Number the pictures as you listen. (Nhìn tranh và lắng nghe John Keith, một huấn luyện viên sức khỏe đang nói về bốn loại hình thể dục. Đánh số các bức tranh khi em nghe.)

a.4 b.1 c.3 d.2

3. Listen again. Which safety rules are mentioned to each type of physical activity? Tick the correct boxes. (Nghe lại và nói xem nguyên tắc an toàn nào cho mỗi loại hình thể dục đang được đề cập đến.)

  aerobic exercise swimming yoga fitness walking
1 .You should consider the weather conditions.    
2. Drink plenty of water.    
3. A warm-up before the activity is necessary.    
4. You should check if the water is too cold.      
5. Stretching and relaxing your muscles will help prevent joint damage.      
6. You need comfortable shoes.      
7. Looking at your feet will slow you down and cause back pain.      

4. Work in four groups. Each group chooses a different activity from 3. Discuss the following: (Làm việc theo 4 nhóm. Mỗi nhóm chọn một hoạt động khác nhau từ bài tập 3 rồi thảo luận những vấn đề sau:)

a. Lợi ích về sức khỏe.

b. Cách tập luyện an toàn được đề cập trong bài nói chuyện: Bạn đồng ý hay không đồng ý với họ.

c. Bố sung thêm những cảnh báo an toàn mọi người có thể áp dụng.

Unit 10 lớp 11: Writing

1. Read a story posted on Medicine, a website about fitness. Complete the story, using the correct form of the words in the box. (Đọc một câu chuyện đăng trên trang Y Học, một trang web về sức khỏe. Hoàn thành câu chuyện, dùng dạng đúng của những từ cho trong khung.)

1. appetite 2. supported 3. weight
4. fainted 5. dieting 6. overweight

2. Read the story again and answer the questions. (Đọc lại câu chuyện và trả lời câu hỏi.)

1. Because as a child he used to eat a lot of fast food.

2. After he received hundreds of rejections and couldn't get a job.

3. Eating nothing was his first kind of diet. He was unsuccessful and was taken to hospital.

4. For over a year, he had to follow a special diet and joined a fitness class for overweight people.

3. Use the information below to write a similar story. (Dùng thông tin bên dưới để viết ra một câu chuyện tương tự.)

I am Kim Lee. I am now 17 years old. When I was at the age of 15 I started getting acne.

My face looked terrible and I always felt depressed and insecure about appearance. Then I came to see one of my best friends, who always gave me good advice and asked her for advice. She told me that I should wash my face several times a day and try different anti­acne products, squeeze pimples often. But this way doesn't help a lot. The result of that was 60% of my face was covered with acne.

I found a website advertising an effective way to remove acne, and they advised me to see Dr Kangnam. Dr Kangnam gave me a detailed plan to remove acne on my face. First, he advised me to wash my face only twice a day because washing face too often may cause skin irritation. Second, I have to take prescription medicine. Third, I had to follow a healthy diet. Dr Kangnam also advised me not to stay up late. After six months acne clears up. And now I feel very happy and confident.

Unit 10 lớp 11: Communication and Culture

Communication

1. Listen to Phong’s talk about meditation. Complete the notes below. (Hãy nghe bài nói chuyện của Phong về thiền hành. Hoàn thành bảng bên dưới)

1. Five (5)

a. Location: at a quiet place

b. Time: at night or early morning.

c. Duration: 15minutes / a day

d. Techniques: Listen to the silence around you and breathe slowly and deeply.

2. Benefits of meditations:

a. Relievig stress

b. Reason: … you let your mind relax.

c. Staying healthy and living longer

d. Reason: … may weaken your immune system.

2. Discuss the questions with a partner. (Tháo luận những câu hỏi dưới đây với bạn bên cạnh.)

Some ways to relieve stress and feel relaxed:

– watching an entertainint: movie or TV programme

– reading a book

– being in the company of friends

– lying on the bcach

– spending the weekend in the countryside

Culture

1. Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct box. (Những câu phát biểu dưới đây đúng (T), sai (F), hay không có thông tin (NG). Đánh dấu vào ô đúng.)

1.F 2.NG 3.T 4.F 5.T 6.NG 7.NG

2. Discuss with a partner. (Thảo luận với bạn bên cạnh)

1. Edducation. dietary changes, exercise, and the spirit of cooperation.

2. Suggested answer: There should be close coopertaion between local governments, health associations and residents. The first step should be for a local health association to start a campain for promoting a healthy lifestyle and nutrition, winning the support of the local residents and local government.

Hướng dẫn dịch

Một điểm nóng về tuổi thọ

Nagano là một quận miền núi bao quanh là đất liền nằm ở trung tâm nước Nhật với dân số khoảng hơn 2 triệu người. Năm 2014 tuổi thọ của người dân ở đây là 87,2 đối với nữ và 80.9 đối với nam, là một trong những nơi có tuổi thọ cao nhất thể giới.

Đã có thời vùng này có tỉ lệ tử vong cao do những nguyên nhân như đột quỵ và tim mạch. Điều này được cho là do món ăn yêu thích của dân cư vùng này mà ra, đó là ăn các loại rau quả ngâm muối và muối chua, một loại chất đậu nành lên men. Vì là một vùng bao bọc bởi đất liền nên Nagano không có sẵn hải sản, và muối được dùng để chế biến và bảo quản thức ăn sử dụng vào những mùa đông tuyết dài.

Một bước ngoặt đã xảy ra năm 1981, khi mà Hiệp hội chăm sóc chế độ ăn uống phi lợi nhuận của Nagano ra đời, quyết định đưa ra chương trình hành động. Đầu tiên là một chiến dịch làm giảm bớt việc ăn nhiều muối, khuyến khích chế độ ăn kiêng và lối sống lành mạnh. Những tình nguyện viên được huấn luyện tiến hành những buổi nói chuyện về dinh dường tại các siêu thị, trung tâm mua sắm và cộng đồng dân cư. Ban đầu thật khó thuyết phục người dân thay đổi thói quen ăn uống, nhưng dần dần việc đó trở nên dễ dàng hơn. Những nồ lực đã đạt được với một tốc độ đáng ngạc nhiên. Trước 1990, tuổi thọ đã tăng được 3 năm trong một thập niên và tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch đã giảm xuống.

Chính quyền địa phương cũng đã thực hiện những biện pháp khác trong việc hợp tác với hiệp hội này chức các buôi khám sức khỏe định kỳ, tạo ra hàng trăm con đường đi bộ cho người dân ở đó tập thể dục, xây dựng nhiều khu suối nước nóng cho dân địa phương phục hồi sức khoẻ sau khi đau ốm.

Những nỗ lực của người dân Nagano và chính quyền địa phương nhằm làm thay đổi lối sống và kéo dài tuổi đã thành công. Nagano là một mô hình xuất sấc khiến các vùng đất khác trên thế giới có thể học tập: giáo dục, sự thay đối trong chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và tinh thần hợp tác đã đem lại sự khác biệt.

Unit 10 lớp 11: Looking back

Pronounciation

1. Listen and mark (/) (fall-rise intonation) in the following conversation. (Nghe và đánh dấu (/) (ngữ điệu xuống-lên) trong đoạn hội thoại sau.)

Doctor: Please sit down. How can I help you?

Patient: I can't sleep well at night.

Doctor: What time do ou have dinner?

Patient: Let me think … / about 9 or 10. /I usually finish work at 8.

Doctor: Eating late at night could be the cause. / Your body doesn't have a chance to digest all the food. It's hard to sleep on a full stomach.

Patient: What should I do?

Doctor: I suggest having a snack at about 5 p.m and a light dinner such as a bowl of cereal after 8. Would that work for you?

Patient: OK, I’ll give it a try … / Thanks a lot.

2. Listen again. Then practise the conversation with a partcner. Try not to use the appropriate fall-rise intonation. (Nghe lại rồi sau đó thực hành đoạn hội thoại với bạn bên cạnh, cố gắng dùng đúng ngữ điệu xuống-lên.)

Vocabulary

1. Complete the sentences with the corrcct form of the words or phrases in the box. ()

1. boost 2. life expectancy 3. immune system 4. remedies
5. nutritious 6. dietary 7. are attributed to 8. prescription

Grammar

1. Report each statement. Make all necessary changes. (Tường thuật lại từng lời nói, thay đổi thì nếu cần thiết.)

1. The teacher told Tuan and Phong not to talk in class.

2. The doctor said to Mr White that if he eats / ate lots of tatty food, he will / would increase his chances of developing heart disease.

3. Nam's yoga instructor asked im to close his eyes, breathe slowly and deeply, and not to think about his problems.

4. The patient admitted not following his doctor's advice.

5. Ha's friend suggested playing some games to relax because they had studied for three hours.

6. Van's manager said that he / she would get a promotion if he / she could finish the project before the deadline.

7. Jack's mother said that he should drink some ginger tea if he wants / wanted to feel better.

2. Read the conversation. Imagine that Nga talks to a friend the next day, telling him / her what her father had said. Write down her father's advice in the space provided, using reported speech (Đọc đoạn hội thoại, tưởng tượng rằng Nga nói chuyện với một người bạn vào ngày hôm sau đang kể cho người bạn đó nghe về điều bố cô ấy đã nói. Hãy viết ra lời khuyên của bố Nga vào chồ trổng cho sẵn dùng câu tường thuật.)

1. My farter said that if ỉ want to be stress-free, I need to balance studv and leisure.

2. He told (advised) me to draw up a revision timetable with time for other activities.

3. Me said that if I worked too hard, I wouldn't feel hungry.

4. He told (asked / advised) me not to study continously for long hours, but to take a five- minute break every hour.

5. Then he advised (told / asked) me to do some workout or take a walk in the park before mealtime.

6. Finally, he said that if I need more help, I can just ask him.

Unit 10 lớp 11: Project

1. Work in groups of four or five. Choose one of the projects. (Làm việc theo nhóm 4-5 người. Chọn một trong những đề tài sau)

Project A: Look for information about one of the longevity hot spots and prepare a presentation to deliver to the class. (Đề tài A: Tìm thông tin về một trong những điểm nóng về tuổi thọ, chuấn bị và trình bày đề tài này trước lớp.)

Thông tin tham khảo:

Notes on factors that help local residents to live longer

The Okinawan's secret lies in two things – their food and their attitude towards life. Their regular diet is based largely on rice, fish and vegetables. They also eat plenty of tofu and sweet potato. The elderly have surprisingly low depression levels. On the streets of Okinawa, people aged 90-100 are found riding motorcycles or mountain bikes, practising karate and kendo, walking several kilometres dailv. and even working in vegetable gardens.

Sardinia's secret to longevity is diet and lifestyle. Local residents' diet IS rich in healthy nutrients from fresh vegetables prepared simply with olive oil and served with lemon, garlic and other spices. In Sardinia, the elderly continue to be held in high regard and actively take part in family life as well as social activities.

Nicoya's secret lies in the local residents' diet, lifestyle and climate. Corn and beans, which are health) and hieh in fibre, are their main foodề There is lots of sunshine, and people get more vitamin D and fewer respiratory diseases. Local people enjoy doing physical work all their lives and find joy in everyday chores.

Project B: Contact three or four people over 70 years old and collect information about them. Use the table below as a guide. (Hãy tiếp xúc với 3-4 người trên 70 tuổi và thu thập thông tin về họ, dùng thông tin hướng dần trong bảng dưới đây.)

Gợi ý trả lời

Học sinh tiếp xúc 3-4 người trên 70 tuổi, có thể là hàng xóm và ghi lại vắn tắt câu trả lời của họ về tuổi tác, nơi ở, thức ăn yêu thích, hình thức rèn luyện thân thể…

Compare the information about these people and find out any common features. Present your report to the whole class (So sánh thông tin về những người này và tìm ra những nét chung rồi trình bày trước lớp.)

Đánh giá bài viết
Loading...
LIKE ỦNG HỘ TÁC GIẢ