Giải bài tập Tiếng Anh lớp 11 mới Unit 4: Caring for those in need

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 11 mới Unit 4: Caring for those in need

Unit 4 lớp 11: Getting started

1 Listen and read (Nghe và đọc)

Loading...

Hướng dẫn dịch

Mai: Chào bạn. Chuyện gì thế này? Sao lại có nhiều thùng trong thư viện thế này?

Maria: Mình đang chuẩn bị một số quà Giáng sinh cho các em học sinh cấp hai bị khuyết tật trong trường mà tụi mình đến thăm cách đây hai tháng. Những học sinh này bị khiếm thị, khiếm thính và suy giảm nhận thức.

Mai: Suy giảm nhận thức à?

Maria: Đó chính là những trở ngại trong học tập đấy.

Kevin: Mình có người hàng xóm bị mù, điếc và câm hiện đang rất cần sự giúp đỡ của mọi người xung quanh.

Maria: Ồ. bạn không nên dùng những từ như "câm" và "điếc". Như thế nghe thiếu tôn trọng.

Mai: Mình đồng ý. Có nhiều học sinh khuyết tật nhưng có tài và rất khéo léo.

Maria: Đúng vậy. Chúng ta cần giúp họ trở thành những người độc lập, hội nhập với cộng đồng và gặt hái thành công trong học tập.

Mai: Vậy những món quà Giáng sinh này là gì vậy?

Maria: Tháng trước, Đoàn Thanh niên trường chúng mình họp và đã quyết định phán động một cuộc vận động "Những món quà Giáng sinh đặc biệt" nhằm quyên góp quà cho những hội từ thiện địa phương. Từ đó đến nay các bạn học sinh trường chúng mình đã quyên góp được hơn 100 món quà rồi.

Mai: Thật tuyệt! Thế học sinh các trường khác có thể tham gia cuộc vận động này được không?

Maria: Chắc chắn rồi. Có một số trường khác cũng đã tham gia cùng chúng mình đấy. Họ đã gởi sách giáo khoa, từ điển, máy nghe đĩa và pin…

Kevin: Mình có ý tưởng về một món quà. Một cây bút biết nói dành cho việc học ngoại ngữ.

Maria: Ý tưởng thật hay! Thật là một món quà có ý nghĩa.

Mai: Cảm ơn Maria. Mình sẽ nói chuyện với các bạn cùng lớp đế xem có thể làm được gì.

2. Read the coversation again. Decide if the following statements are true (T), false (F) or not given (NG). Tick the corrcct box. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Chọn xem những câu dưới đây đúng, sai, hay không có thông tin. Chọn ô đúng)

1.T 2.F 3.NG 4.T 5.NG

3. How do you think non-disabled people perceive and treat people with disabilities. (Theo em người không khuyết tật nhận thức và đối xử với người khuyết tật như thế nào?)

I think non-disabled people used to think that people with disabilities always need to be looked after. However, attitudes have changed. People with disabilities are now perceived as valued members of society.

Unit 4 lớp 11: Language

Vocabulary

1. Match each word with its meaning. (Hãy ghép mỗi từ phù hợp với nghĩa của nó.)

1.b 2.e 3.d 4.c 5.a

2. Complete the following sentences with the appropriate words from the box. (Hoàn thành câu bằng từ thích hợp cho trong khung.)

1. blind 2. cognitive 3. donation 4. physical 5. hearing

Pronounciation

1. Listen and repeat. Pay attention to the vowels in bold. (Nghe và lặp lại, chú ý đến những nguyên âm in đậm.)

secondary deafening preferable
dictionary frightening battery
history restaurant police
library family  

2. Listen and repeat the following sentences. Pay attention to the vowels in bold. (Nghe và lặp lại câu, chú ý đến những nguyên âm in đậm.)

1. Last week, we discussed a visit to a secondary school for children with disabilities.

2. They really like studying English and history.

3. I couldn't hear anything but the deafening noise of the drums.

4. Before you use this talking pen, remember to check the batteries first.

5. It would be preferable to donate Braille books, not large-print books.

Grammar

1. Choose the correct form of the verbs in brackets to complete the sentences. (Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

1. launched 2. decided 3. invited 4. have completely changed 5. have collected

2. Complete each sentence, using the past simple or present pcrfcct form of the verb in brackets. (Hoàn thành từng câu một, sử dụng thì quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành của động từ cho trong ngoặc đơn.)

1. decided 2. have joined 3. have volunteered 4. presented
5. have donated 6. talked 7. have sent 8. visited

Unit 4 lớp 11: Reading

1. Look at these symbols. They are used to indicate acccss for people with disabilities. Write who each symbol is for. (Hãy nhìn những biểu tượng này. Chúng được dùng để chỉ những người khuyết tật. Hãy viết ra xem mỗi biểu tượng dó dành cho người nào.)

1. people with mobility impairments / disabilities

2. people with visual impairments / disabilities

3. people with hearing impairments / disabilities

4. people with speech impairments / disabilities

2. Match each of the words with its meaning. Use a dictionary, if necessary. (Hãy ghép mỗi từ theo đúng nghĩa của nó. Sử dụng từ điển nếu cần.)

1.b 2.b 3.e 4.a 5.c

3. Read a school magazine report on some interviews with class monitors. Choose the appropriate heading for each paragraph. (Hãy đọc bài tường thuật trên tạp chí học đường về một số cuộc phỏng vấn lớp trưởng các lớp. Hãy chọn tiêu đề phù hợp nhất cho mỗi đoạn.)

1.b 2.c 3.a

4. Complete these sentences with no more than three words. (Hoàn thành mỗi câu với không quá ba từ.)

1. students with disabilities

2. record popular books

3. participating fully in

4. "record-breaking"

5. this Christmas unforgettable

5. Discuss with a partner how can help children with disabilities in your community. (Thảo luận với bạn bên cạnh về cách giúp trẻ em khuyết tật trong cộng đồng bạn ở.)

Hướng dẫn dịch

Hãy giúp đỡ cộng đồng của bạn

(Theo Nguyễn Mai)

Các bạn học sinh trường Nguyễn Văn Trỗi đang chuẩn bị quà Giáng sinh cho học sinh khuyết tật ở thành phổ Hồ Chí Minh. Chúng tôi đã hỏi ba lớp trưởng đầy nhiệt huyết và cách lên kế hoạch làm cho lễ Giáng sinh của các bạn khuyết tật không thể quên được. Dưới đây là câu trả lời của họ.

1. Bạn Huỳnh Mai Liên, lớp trưởng lớp 11A đã nói:"Chúng tôi cho rằng học sinh khuyết tật cần nhận được sự ủng hộ làm những việc họ yêu thích." Sau khi đến thăm một trường đặc biệt, bạn ấy đã kết bạn với những học sinh khiếm thị. Bạn ấy đã nhận ra rằng họ rất thích đọc sách. Vì vậy bạn ấy đã quyết định thu âm những cuốn sách được yêu thích dành cho những bạn học sinh này. Liên nói một cách sôi nổi: "Tôi hy vọng các bạn ấy sẽ thích nghe những cuốn sách biết nói dành cho ngày lễ Giáng sinh".

2. "Món quà dành tặng tất cả mọi người" là câu khẩu hiệu của chiến dịch tặng quà của lỡp 11B đứng đầu là Trần Nam. "Chúng tôi đã đồng ý mời các bạn khuyết tật tham gia vào các hoạt động của ông già Noel dành cho trẻ em trong vùng." Thậm chí có vài bạn trong số đó gặp trở ngại trong việc đi lại, họ vẫn có thể ăn mặc giống Ổng Già Noel và giữa trao quà cho các em nhỏ. Nam nói: "Việc tặng quà giúp mọi người vui và bổ ích. Người khuyêt tật vẫn có thể tham gia đầy đủ vào đời sống cộng đồng."

3. "Chúng tôi muốn làm một cái bánh Khúc Cây Giáng Sinh thật đặc biệt. Mọi người đều đã bắt đầu đóng góp tiền vì thế chúng tôi có thể mua tất cả các nguyên liệu." Hoa, lớp trưởng lớp 11C đã nói vậy. Hoa còn nói thêm: "Mỗi người đều có trở ngại riêng, không ai hoàn hảo cả. Với sự giúp đỡ của các bạn ở trường đặc biệt, chúng tôi nghĩ mình có thể làm được điều gì đó tuyệt vời." Lớp bạn ấy muốn làm một cái bánh Khúc Cây Giáng Sinh phá kỷ lục: đó là cái bánh dài nhất từ trước đến nay mà do phần lớn các em học sinh làm. "Vào ngày lễ Giáng sinh, chúng tôi sẽ mời các em nhỏ trong vùng đến dự tiệc mừng Giáng sinh và làm bánh Khúc Cây Giáng sinh dài nhất."

Unit 4 lớp 11: Speaking

1. Read the following phrases. Write R if it expresses a reason why people volunteer and A if it expresses a voluntary- activity. (Hãy đọc những cụm từ dưới đây và viết R nếu cụm từ đó diễn tả lý do người ta làm tình nguyện và viết A nếu cụm từ đó diễn tả hoạt động tình nguyện.)

1.R 2.A 3.R 4.R 5.A

2. The principal of a special school is interviewing a potential volunteer. Complete the interview, using the words in the box. Then practise it with a partner. (Thầy/Cô Hiệu trưởng của một trường học đặc biệt đang phỏng vấn một tình nguyện viên có tiềm năng. Hãy hoàn thành cuộc phỏng vấn, sử dụng các từ cho trong khung, sau đó hội thoại với bạn bên cạnh.)

1. volunteer position 2. special school 3. change people's lives
4. in the past 5. improve coordination 6. clearly and effectively

Hướng dẫn dịch

Hiệu trưởng: Xin chào Minh. Thầy nghe nói em muốn trở thành một tình nguyện viên đúng không?

Minh: Vâng đúng ạ.

Hiệu trưởng: Vậy điều gì khiến em thích về vị trí tình nguyện này?

Minh: Em thích làm việc với trẻ em và gặp gỡ những con người thú vị. Em nghĩ điều này sẽ là một cơ hội cho em giúp đỡ người khuyết tật và cải thiện bản thân mình.

Hiệu trưởng: Em biết gì về trường học và học sinh của chúng tôi?

Minh: Theo như website của trường, em biết rằng đây là một ngôi trường đặc biệt dành cho trẻ em có khuyết tật về nhận thức. Những trẻ em này có lẽ gặp khó khăn trong việc học những kĩ năng cơ bản như đọc, viết hay giải quyết vấn đề.

Hiệu trưởng: Đúng vậy. Em hiểu biết đó. Vậy tại sao em muốn làm tình nguyện?

Minh: Em muốn trả ơn cộng đồng. Việc làm tình nguyện là cách hay nhất để đóng góp và thay đổi cuộc sống con người.

Hiệu trưởng: Em đã bao giờ làm tình nguyện trước kia chưa?

Minh: Dạ rồi ạ. Năm ngoái em làm tình nguyện tại một câu lạc bộ thể thao và em huấn luyện các trẻ muốn chơi thể thao.

Hiệu trưởng: Tốt lắm! Chơi bóng đá và chơi thể thao là những cách thức rất hay giúp cho trẻ khuyết tật tập thê dục và nâng cao tính tương tác ở trẻ. Em nghĩ em có thế mang đến những kĩ năng gì?

Minh: Em có kĩ năng giao tiếp giỏi. Em có thế giải thích các thông tin và các hoạt động một cách rõ ràng và hiệu quả. Em cũng giỏi về việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

Hiệu trưởng: Tốt lắm! Hẹn gặp lại em vào thứ Hai tuần tói. Thầy sẽ giới thiệu em với các tình nguyện viên khác, và chúng ta sẽ thảo luận về thời gian biểu và nhiệm vụ của em.

Minh: Em cảm ơn thầy rất nhiêu vì đã dành thời gian cho em.

Hiệu trưởng: Không có gì em à.

3. Read the information about two special schools in Viet Nam. Choose one of them. Work in pairs and make a similar interview as in 2. Ask why your partner wants to volunteer, what skills he / she can offer and how he / she can help. (Đọc thông tin về hai ngôi trường đặc biệt ở Việt Nam. Chọn một trong hai trường. Làm việc theo cặp và xây dựng một đoạn hội thoại tương tự như ở bài tập 2. Hỏi bạn bên cạnh tại sao bạn ấy muốn làm việc tình nguyện, bạn ấy có những kỹ năng gì và có thể giúp được gì.)

Hướng dẫn dịch

Trường Nguyễn Đình Chiểu, Thành phô Hồ Chí Minh Trường Nhân Chính, Hà Nội

• Cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ khiếm thị ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác;

• Cung cấp dịch vụ dạy tiếu học và trung học cơ sở.

• Cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ khiếm thính ở Hà Nội và các tỉnh khác;

• Cung cấp chủ yếu dịch vụ dạy tiểu học và dạy nghề.

Unit 4 lớp 11: Listening

1. Look at the pictures. Can you recognise the people? What disabilities do you think they had? (Hãy nhìn nhừng hức ảnh. Em có nhận ra những người trong ảnh không? Theo em họ đã bị khuyết tật gì.)

1. Albert Einstein, learning disability.

2. Ludwig van Beethoven, hearing loss.

3. Thomas Edison, learning disability.

2. Listen to a radio programme about a famous youngster with a disability and fill the information (Hãy cùng nghe một chưưng trình radio nói về một người trẻ tuổi nổi tiếng bị khuyết tật và điền thông tin về người đó vào bảng.)

Name Nguyen Anh
Nationality Vietnamese
Kind of disability Glass-bonc disease
Interests Singing and helping charitablc campaigns
Title honoured by UNICEF Global outstanding child with a disability

Hướng dẫn dịch

Chào mừng đến với chương trình: Hãy chung tay! chương trình hàng tuần về những người trẻ truyền cảm hứng. Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe một câu chuyện ngạc nhiên về một thanh niên trẻ khuyết tật tiêu biểu.

Nguyễn Anh mắc bệnh "xương thủy tinh" bẩm sinh, một dạng biến đổi gen khiến cho xương rất dễ gãy, và cô ấy đã bị gãy xương hơn 30 lần. Cô ấy không thể chạy nhảy như các bạn cô ấy, và phải sử dụng xe lăn. Mặc dù bị khuyết tật, cô ấy luôn tươi cười. Cô ấy tin rằng cô ấy may mắn hơn những người khuyết tật khác vì cô ấy nhận được sự hỗ trợ từ bạn bè và thầy cô.

Nguyễn Anh đam mê ca hát từ nhỏ. Háo hức tham gia các chiến dịch từ thiện, cô ấy đã sử dụng tài năng của mình để trình diễn ở Giọng hát Việt Nam từ khi cô ấy 8 tuổi. Cô ấy tham gia truyền tải thông điệp đến những người dân vùng quê trên đài phát thanh. Cô ấy đã vinh dự được UNICEF chọn là gương mặt tiêu biểu cho trẻ khuyết tật trên toàn thế giới. Bây giờ, với cương vị một người bạn của UNICEF Việt Nam, cô ấy tiếp tục truyền cảm hứng cho những người khác, và dùng tài năng cũng như nghị lực của mình để giúp các trẻ khuyết tật khác.

Cô ấy đạt được thành công khi cô ấy thử giọng cho chương trình truyền hình Tìm kiếm tài năng Việt Nam. Cô ấy ngay lập tức nhận được sự công nhận cả ở trong nước và quốc tế.

3. Listen again and complete the sentences with no more than four words or numbers. (Nghe lại lần nữa và hoàn thành câu với không hơn 4 từ hoặc số.)

1. Get involved 2. over 30 times 3. broadcasting radio programmes 4. friendly and supportive 5. treated equally

4. Work in groups. Ask and answer the question. (Làm việc theo nhóm, hỏi và trả lời câu hỏi.)

Unit 4 lớp 11: Writing

1. Read a student's article about a problem facing children with cognitive impairments, and the solutions she proposes. Put the phrases (a-c) in the appropriate spaces (1-3) (Đọc bài báo của một học sinh viết về sự khó khăn đang thách thức các bạn bị suy giảm về nhận thức và những giải pháp mà bạn ấy đưa ra. Hãy xếp các cụm từ từ a-c vào ô thích hợp từ 1-3.)

1.c 2.b 3.a

Hướng dẫn dịch

Ở các quốc gia đang phát triển, có nhiều trẻ bị khuyết tật về nhận thức. Ngoài việc thiếu sự chăm sóc sức khỏe và sự khó khăn về kinh tế, những trẻ này phải đối mặt với nhiều loại tội phạm trong cuộc sống. Họ bị đối xử một cách thiếu công bằng bởi vì những khuyết tật của họ và nhiều người không khuyệt tật có thái độ tiêu cực đối với họ.

Làm sao chúng ta có thể giải quyết vấn đề này và giúp đỡ những trẻ này? Đầu tiên, mọi người nên tìm hiếu thêm về trẻ có khuyết tật về nhận thức. Họ gặp khó khăn trong việc học tập, nhưng điều đó không có nghĩa là họ không thể học. Ví dụ như Einstein, cha đẻ của ngành vật lý học hiện đại, không biết đọc cho đến năm 8 tuổi, nhưng điều đó không thể ngăn cản ông ấy trở thành nhà khoa học vĩ đại nhất mọi thời đại. Hiểu rõ sự khuyết tật về nhận thức sẽ thay đổi thái độ của mọi người và giúp họ hỗ trợ những trẻ này tốt hơn.

Thứ hai, người không khuyết tật và người khuyết tật về nhận thức nên tiếp xúc với nhau nhiều hơn. Việc học nhóm hay làm việc nhóm mang họ lại gần nhau hơn và sẽ giúp ích cho việc xây dựng lòng tự tin. Khi làm việc cùng nhau, chúng ta sẽ nhận ra hạn chế của mỗi người và khám phá được những tài năng tiềm tàng. Điều này cũng sẽ kết nối những người có hoàn cảnh khác biệt vào một mục tiêu chung và làm cho cộng đồng trở nên mạnh mẽ hơn.

Trẻ khuyết tật vẫn bị đối xử một cách thiếu công bằng và ít có cơ hội trong cuộc sống. Tuy vậy, họ là một phần cửa xã hội và nên được hòa nhập với cộng đồng. Sự hiểu biết tốt hơn về khuyết tật nhận thức và sự tiếp xúc nhiều hơn giữa người khuyết tật và không khuyết tật sẽ thay đổi thái độ của mọi người và làm giảm tình trạng tội phạm trong cuộc sống.

2. Read the article in 1 again and complete the following outline. (Đọc lại bài báo ở bài tập 1 và hoàn thành dàn ý dưới đây.)

Introduction Children with cognitive impairments often face discrimination in life.
Main body  
Solution 1 People should learn more about children with cognitive impairments.
Solution 2 There should be more contacts between people with cognitive impairments and non-disabled people.
Conclusion Better understanding and better cooperation between the two groups of people will change attitudes and reduce discrimination.

3. Choose one of the following problems and write an article of 160-180 words, using the outline in 2. You can use the suggestions below. (Chọn một trong những vấn đề dưới đây và viết một bài báo khoảng 160-180 từ, sử dụng dàn ý ở bài tập 2. Em có thể dụng những gợi ý bên dưới.)

Nowadays, while a lot of students live and study in good physical conditions, there rJ still many students with visual impairments. They are facing a lot of discrimination J life. They may feel that they are treated less fairly than normal students because of their disabilities. In regular schools, they cannot fully participate in school activities and aJ often left behind.

What can we do to help them overcome their problems? First, people should pay mudl attention to them and know what they need. They have different learning difficulties! however; that does not mean that they cannot learn. Therefore, schools should provioj them with specialised materials and tools such as Braille or large print books, talkirj computers or materials with large print. By giving them these things, we can help theJ learn better.

Second, there should be more close contacts between students with visual impairment and non-disabled ones. They should be put in a cordial atmosphere to work in groups! People should create an atmosphere of friendliness, respect and acceptance during afl activities at school. When working together with students with visual impairments, people will fully understand them and may recognise the talents hidden inside them. Tfci is the thing that all people in our society should do.

It is necessary for all people to give students with visual impairments more opportunitiei in life, and should intergrate them in our community because they are part of our socierJ Better understanding of students with visual impairments and more contacts between non-disabled people and disabled people will help students with visual impairmer overcome their difficulties and create a more possitive attitude towards them.

Unit 4 lớp 11: Communication and Culture

Communication

1. Listen to an introduction to a charitable organisation. Complete the table. (Nghe lời giới thiệu về một tổ chức từ thiện. Hoàn thành bảng bên dưới.)

1. 1988 2. non-governmental 3. clean water and good hygiene 4. have better lives 5. Life is Beautifull

Hướng dẫn dịch

Eat Meets West (Đông Tây gặp nhau) là một chương trình được khởi xướng bởi nhà nhân đạo Le Ly Hayslip vào năm 1988. Mục đích ban đầu của cô ấy là giúp hàn gắn vết thương chiến tranh giữa Mỹ và Việt Nam. Từ khi thành lập, East Meets West trở thành một tổ chức phi chính phủ có mặt khắp nơi từ Đông Nam Á đến Nam Á. Chương trình của nó chủ yếu về các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, nước sạch và vệ sinh sạch sẽ, và có mục đích là giúp người dân châu Á có cuộc sống tốt đẹp hơn.

Ở Việt Nam, Eat Meets West đã thực hiện chương trình "Inspire Sports" ở tỉnh Quảng Trị nhằm giúp những người khuyết tật có cơ hội tham gia vào các chương trình thể thao cùng với các huấn luận viên chuyên nghiệp và các nhân viên chăm sóc sức khỏe.

Eat Meets West cũng đang làm việc với Đài Truyền hình Việt Nam về một chiến dịch quốc tế với tên gọi là "Life is Beautiful" (Cuộc sống tươi đẹp) để nâng cao nhận thức về các vấn đề mà người khuyết tật đang gặp phải trên khắp đất nước, để gây quỹ giúp đỡ họ, và để tạo ra một thái độ tích cực đối với họ.

Chương trình Eat Meets West gửi thông điệp đến những người khuyết tật rằng, mặc dù những hạn chế, họ đều có thê vượt qua các khó khăn để đạt được nhũng thành công trong cuộc sống.

2. Work in groups. Your class wants to get involved in East Meets West's work. Prepare a campaign to support it. Discuss your compaign's (Làm việc theo nhóm. Lớp em muốn tham gia vào chương trình East Meets West. Hãy chuẩn bị một chiến dịch để ủng hộ chương trình này. Hãy thảo luận về: mục đích, thông điệp, việc gây quỹ, các sự kiện, tình nguyện viên, sự hợp tác với những tổ chức khác.)

Culture

1. Look at these logos. What do vou think they represent? How often is this special day celebrated? What is its purpose? (Em hãy nhìn những biểu tượng dưới đây. Theo em chúng đại diện cho cái gì? Ngày đặc biệt này thường được kỷ niệm thế nào? Mục đích của ngày này là gì?)

In my opinion, these logos represent an international organisation called International Day of People with Disability. This special day is often celebrated once a year. Its purpose is to call for community's help for the people with disabilities.

2. Quickly read the text to check your guesses. (Em hãy đọc nhanh đoạn văn để đối chiếu với những dự đoán của em.)

1. The United Nations.

2. This special day aims at raising awareness of disability issues and calls for support for the rights and well-being of disabled people.

3. They are facing challenges, discrimination, poverty and limited access to education, employment and health care.

4. Câu trả lời tùy thuộc ý kiến cá nhân.

Hướng dẫn dịch

Ngày Quốc Tế Ngưòi Khuyết Tật

Theo nghị quyết của Liên Hiệp Quốc. Ngày Quốc Tế Người Khuyết Tật đã được kỷ niệm vào ngày 3 tháng 12 hàng năm kề từ năm 1992. Mục đích là nhằm nâng cao thêm nhận thức về vẩn đề khuyết tật và để kêu gọi sự ủng hộ của toàn cầu về quyền lợi và phúc lợi của người khuyết tật. Mặc dù ngày này hàng năm cỏ chủ đề khác nhau, nhưng chủ đề chung của nó là những cơ hội bình đẳng và sự hội nhập đày đủ của người khuyết tật trong xã hội.

Dưới đây là một số chủ đề trong những năm gần đây:

2010 Giữ lời hứa: Lồng ghép vấn đề khuyết tật vào các Mục tiêu Phát triển Thiên Niên Kỷ hướng đến năm 2015 và xa hơn nữa
2011 Chung tay vì một thế giới tốt đẹp hơn cho tất cả mọi người: bao gồm những người khuyết tật trong sự phát triển
2012 Phá bó rào cản để tạo nên một xã hội hoà nhập và tiếp cận cho tất cả
2013 Phá bỏ rào cản, mở rộng cửa: Vì một xã hội hoà nhập và phát triển cho tất cả

Theo tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) có ít nhất 1/10 dân số thế giới phải sống trong tình trạng khuyết tật. Nhiều người khuyết tật vẫn còn đương đầu với nhiều thách thức, sự phản biệt, sự nghèo đói, học hành, việc làm và chăm sóc sức khòe còn rất hạn chết. Tỷ lệ phần trăm trẻ em khuyết tật không được đi học dao động trong khoảng từ 65 đến 85% ở một số nước châu Phi. Đó là lý do tại sao cần phải làm cho người khuyết tật nhận được sự trợ giúp đúng đắn nhất để họ có thể hiện mình một cách tôt nhât.

Cách mà chúng ta nghĩ về sự khuyết tật cũng đã thay đổi. Người khuyết tật cũng là công dân giống như bất kỳ ai khác và đều có những quyền lợi như nhau.

Unit 4 lớp 11: Looking back

Pronounciation

1. Listen and underline the syllabic with vowel elision. (Nghe và gạch dưới những nguyên âm được nuốt âm.)

1. dictionary 2. Police 3. library 4. deafening 5. history

2. Listen and tick the sentences that are read with elision of weak vowels. (Nghe và đánh dấu những câu được đọc với sự nuốt âm của các nguyên âm lướt.)

1. ✔.

4. ✔.

6. ✔.

Vocabulary

1. Complete the sentences, using the corrcct form of the words in brackets. (Hãy hoàn thành câu, sử dụng hình thức đúng của từ cho trong ngoặc đơn.)

1. impairments 2. non-disabled 3.integration
4. disrestful 5. involved 6. Donation

Grammar

1. Complete the sentences, using the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu, sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

1. came 2. have agreed, have signed 3. has come 4. have started 5. had

2. Complete the sentences with the verbs in the box. Use the correct tense and form. Write one word in each blank. (Hãy hoàn thành câu bằng những động từ cho trong khung. Sử dụng thì và hình thức đúng. Viết mỗi từ vào mỗi chỗ trống.)

1. has never volunteered 2. invented 3. has recored
4. has supported 5. Have you ever worked, organised, have also coached  

Unit 4 lớp 11: Project

1. Do a survey. Find out: (Hãy làm cuộc khảo sát và tìm ra:)

1. how many students in your class have taken part in voluntary work.

2. what their reasons to volunteer were.

3. what they did.

4. what they would like to do in the future if they haven't taken part in voluntary work so lar.

2. Prepare an action plan for voluntary work in your neighbourhood. Present it to the class. (Hãy chuẩn bị một kế hoạch hành động làm công tác tình nguyện quanh nơi em ở rồi trình bày trước lớp.)

1. Aims.

2. List of things you need to do: events, activities, programmes.

3. Schedule.

4. The number and type of volunteers needed.

5. Other resources needed (money and other donations).

Đánh giá bài viết

Ứng dụng VĂN MẪU TỔNG HỢP trên điện thoại với hơn 30k bài văn mẫu hay nhất, giải bài tập SGK, soạn văn đầy đủ chi tiết. Hãy tải App ngay để chúng tôi phục vụ bạn tốt hơn nhé!

Nếu thấy bài viết hay, hãy động viên và chia sẻ ban biên tập! Các bình luận không phù hợp sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Loading...
LIKE ỦNG HỘ TÁC GIẢ