Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 mới Unit 8: Tourism

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 mới Unit 8: Tourism

Unit 8 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 18-19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Loading...

Hướng dẫn dịch

Nick: Chào Châu. Mọi việc sau rồi?

Chau: Vẫn tốt. Bạn đã quyết định đi nghỉ mát ở đâu chưa?

Nick: À, tôi đã thu hẹp lại còn hai nước – lựa chọn đầu tiên của tôi là Pháp và thứ hai là Nhật Bản. Bạn nghĩ sao?

Chau: À, Pháp là một trong những nước lớn nhất ở châu Âu. Bởi vì chúng tôi đã có kỳ nghỉ hè 4 tuần ở đó, bạn có thể đi xe đạp vòng quanh đất nước này hoặc đi tour trọn gói

Nick: Không, tôi không thích những tour trọn gói. Tôi muốn đến dãy Alps và leo lên đỉnh Blanc – ngọn núi cao nhất ở Tây Âu. Tôi cũng muốn khám phá Paris, và đi ngắm cảnh thành phố lịch sử của Versailles

Chau: Nghe hay đó! Tôi nghĩ ở đây khá ấm, ấm hơn nhiều so với ở Anh. Tôi có thể phát thảo cho bạn, những địa điểm tắm nắng, thư giãn, thưởng thức những món ăn ngón ở địa phương như chân ếch và ốc

Nick: Haha! Đó không phải là sở thích của bạn. Có lẽ tôi nên đi Nhật Bản và ở lại khu nghỉ dưỡng bên bờ biển, ăn sushi và sashimi mỗi ngày. À mà Nhật Bản chỉ là sự lựa chọn thứ hai của tôi

Chau: Đúng vậy. Vậy bố mẹ bạn nghĩ gì về kế hoạch của bạn?

Nick: Ồ, họ rất thoải mái. Tôi vui là họ đã cho phép tôi tự quyết định

Chau: Bận thật may mắn. Dù bạn quyết định thế nào, bạn cũng sẽ có khoảng thời gian rất vui vẻ.

Nick: Vậy còn bạn thì sao? Có kế hoạch gì không?

Chau: À gia đình tôi…( vẻ mặt buồn)

a. Find a word/phrase in the conversation that means (Tìm một từ hoặc cụm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa như sau:)

1. made up your mind.

2. narrowed it down.

3. a package tour.

4. explore.

5. not my cup of tea.

b. Tick(v) true (T) or false (F). (Chọn đúng hay sai)

1.F 2.T 3.T 4.F 5.F

Hướng dẫn dịch

1. Châu và Nick dự định có một kỳ nghỉ đông.

2. Một chuyến du lịch trọn gói không hấp dẫn Nick.

3. Châu đang trêu bạn của cô ấy về việc ăn món chân ếch.

4. Nick quyết định ở 1 khu nghỉ mát gần bờ biển tại Nhật.

5. Ba mẹ Nick kiểm soát rất chặt.

c. Answer the following questions. (Trả lời câu hỏi)

1. What does "Oh, they're cool" mean?("Oh, they're cool" nghĩa là gì?)

It means Nick's parents are relaxed and open-minded.

2. What is the weather like in France in the summer?(Thời tiết mùa hè ở Pháp như thế nào?)

It's quite warm (warmer than in Britain).

3. What would Nick like to do in France?(Điều gì mà Nick muốn làm ở Pháp?)

Visit the Alps, and climb Mont Blanc, explore Paris, and go sightseeing in the historic city of Versailles.

4. What wouldn't Nick like to do in France?(Điều gì mà Nick không muốn làm ở Pháp?)

Eat frogs' legs and snails.

5. How do we know that Chau's parents don't allow her as much freedom as Nick's parents?(Làm sao chúng ta biết bố mẹ Chau không cho phép cô ấy quá sự tự do như bố mẹ bố mẹ của Nick?)

She says "Lucky you" when Nick says he can make his own decisions

2. Collocation: Which word goes with which list below? (Sự hòa hợp giữa các từ: Những từ nào có thể đi cùng với danh sách dưới đây?)

1. holiday 2. resort 3. tour 4. trip

3. Fill each blank with a word/phrase from the list. (Điền vào chỗ trống với 1 từ/ cụm từ trong danh sách các từ đã cho.)

1. Seaside resort 2. souvenirs 3. destination 4. in advance
5. dalyed 6. luggage 7. accommadation 8. price

Hướng dẫn dịch

Hầu hết mọi người đều thích đi du lịch nước ngoài, có cơ hội ở trong 1 thành phố kỳ lạ, một khu nghỉ dưỡng bên bờ biển. Bạn có thể gặp những người mới, học những điều mới và mang về nhà những món quà lưu niệm thú vị. Nhưng trước khi làm được điều đó, bạn phải đạt được điểm đến và thình thoảng là cái gì đó thử thách. Bạn cần chuẩn bị nhiều thứ. Bạn sẽ phải đặt chỗ ngồi trước trên máy bay, tàu hỏa hoặc xe buýt. Nếu bạn đi máy bay bạn phải biết rằng chuyến bay có bị hoãn hay không và có vấn đề về hành lý không. Thêm vào đó trong chuyến sẽ khó tìm chỗ ở tốt với giá phải chăng. Dù vậy, hầu hết mọi người vẫn thích đi du lịch.

4. Quiz (Đố vui)

Give the names of the following. Choose one and talk about it with a partner.(Cho biết tên của những địa danh sau đây. Chọn 1 địa điểm và nói với bạn của mình)

1. Da Nang City.

2. The Great Wall of China (Vạn Lý Trường Thành)..

3. Jeju Island.

4. conical hat/lantern.

5. Nghinh Ong festival.

6. Travel around by motorbike.

Unit 8 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 21-22 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match each word/phrase with a definition. (Điền mỗi từ hay cụm từ vào mỗi định nghĩa)

Hướng dẫn dịch

1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau.

2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ.

3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác.

4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh.

5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi.

6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến.

1. tour 2. resort 3. travel 4. tour guide 5. trip 6. expedition

2. Fill each blank with a word from the list. There are two extra words. (Điền vào mỗi ô trống một từ danh sách. Có hai từ thừa)

1. travel 2. book 3. visit 4. environment
5. guides 6. holiday 7. resonable 8. pleased

Hướng dẫn dịch

Bạn có muốn khám phá một địa điểm thú vị? Bạn có muốn du lịch đến một bãi biển thoải mái và xinh đẹp và giúp bảo vệ môi trường. Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt một kỳ nghỉ với EcoTours. Tại EcoTours, chúng tôi giúp bạn tận hưởng kỳ nghỉ và học hỏi nhiều hơn về những nơi bạn tham quan. Thêm vào đó chúng tôi cho bạn chi phí một đô la trong kỳ nghỉ để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Hãy gọi cho chúng tôi và kể cho chúng tôi nghe về một trong những hướng dẫn tour mà bạn đã được trải nghiệm. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ sôi động phì hợp cho bạn. Những kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn không hề nhàm chán. Đừng lo lắng về chi phí. Giá cả của chúng tôi rất hợp lý. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ EcoTours.

3. Use the words below to complete the compound nouns that match the definitions. (Sử dụng từ dưới đây để hoàn thành danh từ ghép phù hợp với những định nghĩa)

1. jet lag 2. drawback 3. stopover 4. peak season 5. check-in 6. bus stop

Hướng dẫn dịch

1. Cảm giác mệt mỏi và hoang mang về thời gian sau một chuyến bay dài.

2. Mặt tiêu cực hoặc vấn đề mà làm cho điều gì đó kém hấp dẫn.

3. Việc dừng lại ngắn hạn tại một nơi nào đó giữa hai phần của chuyến đi.

4. Thời điểm phổ biến cho các kỳ nghỉ trong năm.

5. Nơi mà bạn đến đầu tiên khi bạn đến sân bay để xuất trình vé của bạn.

6. Một nơi bên đường được đánh dấu bằng một biển báo khi xe buýt dừng.

4. Complete the sentences using the compound nouns below. (Hoàn thành các câu sử dụng danh từ ghép dưới đây.)

1. check out 2. swimming pool 3. mix-up 4. pile-up 5. touchdown 6. full board

Hướng dẫn dịch

1. Thời gian trả phòng là 12 giờ trưa tại khách sạn.

2. Hãy chắc chắn rằng chúng ta ở một khách sạn có hồ bơi.

3. Có một sự nhầm lẫn với vé của chúng ta- chúng ta bị tính phí vé một chiều không phải vé trọn gói)

4. Đường cao tốc bị chặn vì có vụ đâm xe.

5. Sau khi hạ cánh vui lòng vẫn ngồi lại cho đến khi máy bay đến trạm dừng của bên ngoài của trạm cuối.

6. Ở khách sạn, bạn có thể chọn giữa phòng và bữa ăn sáng và ăn ngủ trọn gói.

5. Listen and repeat the following mini-talks, paying attention to the tone in the questions. (Nghe và lặp lại đoạn nói chuyện ngắn sau, chú ý đến tông giọng của những câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch

1. A: Bạn muốn đi ngắm cảnh ở đâu?

B: Tôi muốn tới Úc nhất.

2. A: Bạn nghĩ sao về một cuộc khám phá hang động mới?

B: Ồ, thật tuyệt vời.

 

3. A: Bạn đã đi ngắm cảnh cả ngày hôm nay?

B: Đúng rồi. Chúng tôi đã đi tới một ngôi chùa, khu vườn lan và chợ trời.

4. A: Ai Cập có phải là một nơi thu hút các du khách?

B: Đúng rồi. Hàng triệu khách du lịch tới đây mỗi năm.

6. Mark the questions with falling or falling- rising arrows, and practise the conversation with a partner. Then listen to check your pronunciation. (Đánh dấu những câu hỏi với mũi tên đi xuống hoặc đi xuống-lên và thực hành cuộc hội thoại với bạn học. Sau đó nghe để kiểm tra phát âm của bạn.)

Martin: What's the matter, Janet? ↓ Janet: I'm looking for my passport. It seems to be lost.↓↑ Martin: Have you already searched your purse? Janet: Not yet. Oh, where are my glasses? Martin: They may be in your plastic bag. Where is it?↓ Janet: Oh, no, it's not here. Have I dropped it on the plane?↓↑ Martin: Oh my God. Janet: What should I do now?↓ Martin: Let's report it to the customs officer.

Unit 8 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Complete the text with a/an, the, or zero article (Ø). (Hoàn thành đoạn văn sau với mạo từ a/an, the hoặc không dùng mạo từ (Ø))

1. a 2. the 3. the 4. the 5. the 6. Ø 7. the
8. Ø 9. Ø 10. the 11. Ø 12. Ø 13. the 14. an

Hướng dẫn dịch

Cộng hòa Dominican là một nước trên đảo của Hispaniola, ở khu vực Caribe. Đó là nước lớn thứ hai thuộc khu vực Caribe sau Cuba, với khoảng 10 triệu dân, một triệu trong số đó sống ở thành phó thủ đô Santo Domingo. Thành phố lớn thứ hai là Santiago. Địa lý của thành phố này rất đa dạng, trải dài từ thảo nguyên bán sa mạc đến thung lũng tươi tốt của rừng mưa nhiệt đới. Kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp với đường được xem là vụ mùa chính. Ngành công nghiệp là ngành công nghiệp quan trọng.

2a. Ask and answer the questions. Choose from the list. Use "the" if necessary. (Hỏi và trả lời các câu hỏi, chọn từ danh sách, Sử dụng "the" nếu cần thiết.)

1. Which one is an imperial palace?(Công trình nào là cung điện hoàng gia?)

Forbidden City.

2. Which river runs through London?(Sông nào chảy qua London?)

The Thames.

3. Which one is the deepest lake in the world?(Hồ nào sâu nhất trên Thế Giới?)

Lake Baikal.

4. Which one is considered one of the New7Wonders of Nature?(Cái nào được xem xét là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới mới?)

Ha Long Bay.

5. Which one is the largest cave in the world?(Cái nào là hang động lớn nhất thế giới?)

Son Doong Cave.

6. Which one is a tourist attraction in New York?(Cái nào là thu hút du khách nhất ở New York?)

The Statue of Liberty.

b. Choose one item above and say what you know about it as a tourist attraction. (Chọn một địa danh ở trên và nói xem bạn biết gì về địa danh đó như một địa điểm thu hút du khách)

3 Write answers to the questions, using a, an, the or zero article in each answer. Give three true answers, but two untrue ones. (Viết câu trả lời cho các câu hỏi, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không dùng mạo từ trong mỗi câu trả lời. Đưa ra 3 câu trả lời đúng về bản thân bạn nhưng 2 câu sai về ngữ pháp)

1. A blue bike.

2. Da Lat city.

3. The USA.

4. The spring..

5. Yes, I have. Da Nang city.

4. Make full sentences from the words/phrases, adding articles as needed. Then mark them as true (T) false (F). (Tạo câu hoàn chỉnh từ các từ, cụm từ, thêm mạo từ nếu cần. Sau đó đánh dấu chung đúng (T), sai (F))

1.F 2.T 3.F 4.T 5.T

Hướng dẫn dịch

1. Tên gốc của Hà Nội là Phú Xuân.

2. Kim tự tháp nổi tiếng nhất Ai Cập được tìm thấy ở Giza tại Cairo.

3. Có một thành phố tên là Kiev ở Mỹ.

4. Mỹ Sơn, tàn tích từ đế chế Chăm cổ là 1 kỳ quan thế giới của UNESCO.

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên ở nhiều quốc gia hèn ngoài vương quốc Anh.

Unit 8 lớp 9: Communication (phần 1 → 3 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Read the following information about tourism in Viet Nam. (Đọc thông tin sau đây về ngành du lịch ở Việt Nam.)

Hướng dẫn dịch

Năm 2014, có tất cả 7.874.300 du khách nước ngoài đến Việt Nam. Lý do gì đã làm cho Việt Nam thu hút khách nước ngoài? Dưới đây là những gì các du khách nước ngoài chia sẻ:

Quang cảnh: Có rất nhiều điểm du lịch đẹp. Vịnh Hạ Long thật ngoạn mục!

Con người: Người dân thân thiện và nồng hậu!

Giá cả: Mọi thứ ở đây có giá cả phải chăng. Chúng tôi có thể có khoảng thời gian đáng yêu mà không tốn nhiều tiền.

Ẩm thực: Thức ăn ngon và không đắt. Tôi thích hải sản.

b. Work in groups. Disscuss the visitors' opinion above. Do you agree? Add to more reasons to the list. (Làm việc theo nhóm. Thảo luận ý kiến của các du khách ở trên. Bạn có đồng ý không? Thêm hai lý do vào danh sách)

– cultural diversity.

– beautiful beaches.

– easy and various means of transport.

– traditional festivals.

– natural beauty.

2. These are the top-ten most visited countries according to the figures published by the United Nations World Tourism Organisation (UNWTO). (Đây là 10 đất nước được đến thăm nhiều nhất theo con số thống kê được xuất bản bởi Hiệp hội du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc.)

Work in pairs. Complete the table by writing one or two famous things that visitors can see or do in each country.(Làm việc theo cặp. Hoàn thành bảng bằng cách viết 1 hoặc 2 thứ nổi tiếng du khách có thể thấy hoặc làm ở mỗi quốc gia)

Rank Country Million visitors Some things to do or see there
1 France 83,7 Go up the Eiffel Tower, visit the Louvre Museum in Paris.
2. United States 74,8 Visit the Statue of Liberty, visit the Grand Canyon, shop in New York, go surfing in Hawai
3. Spain 65,0 Tour Madrid, visit the legendary land of Don Quixote, visit the Olympic Ring in Barcelona.
4. China 55,6 Climb the Great Wall, tour Beijing National Stadium (Bird’s Nest) tour the Forbidden City, visit the Stone Forest
5. Italy 48,6 Visit the Vatican City, visit famous museums, tour Florence, tour Venice.
6. Turkey 39,8 Enjoy Turkish cuisine in Istanbul, go sightseeing in the Bosphorus (the strait separating two continents – Europe and Asia), visit Buyuk Ada
7. Germany 33,0 Visit the “Jewel of the Middle Ages” – Rothenburg ob der Tauber (= Rothenburg above the Tauber), visit the famous “Cinderella castle”, go up the Berlin Tower, take the Berlin Segway tour
8. England 32,6 Tour Moscow (the Kremlin, Red Square, Moscow Metro…), visit St.Petersburg: Hermitage Museum, cruise on Neva River, experience the white nights
9. Russia 29,8 Tour Moscow (the Kremlin, Red Square, Moscow Metro…), visit St.Petersburg: Hermitage Museum, cruise on Neva River, experience the white nights
10. Mexico 29,1 Visit the UNESCO World Heritage Site of Antigua, have a boat tour on the water in Rio Dulce, try the delicious local speciality tapado (= seafood coconut soup), climb some of the tallest Mayan temples.

3. Work in groups. Discuss which country/place you would like to visit for a holiday. (Làm việc theo nhóm. Thảo luận đất nước/ nơi bạn muốn đến tham quan trong kỳ nghỉ mát.)

I'd like to go to Spain for my holiday. It would be wonderful to tour Madrid, and visit the legendary land of Don Quixote.

Unit 8 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 4 trang 26 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

+) Famous caves in Viet Nam:

– Phong Nha Cave En Cave

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave

– Tam Coc – Bich Dong

+) Famous caves in the world:

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal's Cave (Scotland)

– Cave of Crystals (Mexico)

b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

1. In Quang Binh province.

2. In 1991.

3. Nearly 9km.

Hướng dẫn dịch

Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình " Chào buổi sáng nước Mỹ" vào tháng 5 năm 2015.

Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2015, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on "Good Morning America".

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

3. From February to August.

4. C.

5. D.

3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây.)

1. explore Son Doong Cave (v).

2. climb the Great Wall of China.

3. visit the Pyramids of Egypt.

4. go on a wildlife safari to Kenya (v).

5. relax on a beach.

6. go camping in Cuc Phuong national Park.

7. go on an expedition to Mount Everest.

8. take an adventure tour to the Arctic.

9. take a sightseeing tour around New York.

10. take a Trans-Viet cycling tour.

(v)

4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

A: I'd like to go on a wildlife safari to Kenya as I'm very interested in the natural world and preservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

Unit 8 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 27 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Work in pairs. Is tourism important to Viet Nam? Give at least one reason. (Làm việc theo cặp. Ngành du lịch có quan trọng với Việt Nam không? Cho ít nhất một lý do.)

Yes, it is. People’s live get better with the development of tourism.

2. Listen to the lecture and tick (V) true (T) or false (F). (Nghe bài diễn thuyết và đánh dấu đúng hoặc sai.)

1.T 2.T 3.F 4.T 5.T 6.F

Hướng dẫn dịch

1. Du lịch đóng vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia phát triển.

2. Phương tiện giao thông hiện đại thúc đẩy du lịch.

3. Du lịch phụ thuộc vào thu nhập của một quốc gia.

4. Cuộc sống người dân tốt hơn với sự phát triển của du lịch.

5. Du lịch thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế.

6. Người trẻ đi đến thành phố lớn để gặp gỡ khách du lịch nước ngoài.

3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn câu trả lời đúng,)

Đáp án C.

4. Work in groups. Talk about the negative effects of tourism on a region or country. The following ideas may be helpful to you. (Làm việc theo nhóm. Nói về những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch đối với khu vực hay đất nước. Những ý tưởng sau đây có thể giúp ích cho bạn.)

– Natural environment is damaged.

– Natural beauty is spoiled.

– Traditional ways of life are affected.

– Social problems may arise.

5. Choose one negative effect that you discussed above and write a paragraph about it. Make sure you use the right connectors. (Chọn một ảnh hưởng tiêu cực mà bạn đã thảo luận ở trên và viết một đoạn văn về nó. Đảm bảo sử dụng từ nối phù hợp)

One of the drawbacks of tourism is the damage to the environment of a country or area. In the first place, tourists use a lot of local resources such as water, food, energy, etc., and this puts pressure on the environment. Secondly, there is the problem of pollution. Many cities and towns become overcrowded tourists, with all their vehicles causing traffic jams as well as air and noise pollution. Another bad effect of tourism isthe destruction of the wildlife in some places. The habitat of wild plants and animals is lost because of the building of tourist resorts, and by visitors' activities. In short, the development of tourism has bad effects on the environment.

Unit 8 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 28-29 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa.)

1. safaris/expeditions. 2. expeditions/safaris 3. holidays 4. touring 5. travellers 6. experience

Hướng dẫn dịch

Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu)

1. Jet lag 2. Checkout 3. Stopover 4. sunglasses 5. holidaymaker 6. take-offs

3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

1. package tour 2. return ticket 3. software 4. round trip

4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ)

1. the sun, the UK

2. the brain works

3. The bicycle

4. an/the expedition, the interior

5. a long trip

6. in history, the history of

5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

1. What a terrible journey (it was)!

2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

3. The programme I watched yesterday was interesting.

4. My friend has just bought an old guitar.

5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

6a. What would you like to do most on holiday? Tick (V) three things. Share your ideas with a partner (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

Go camping.

Visit a museum.

relax and laze around.

b. Name three things you don't like to do on holiday, and say why. (Tên của 3 điều bạn ko thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.

I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

Unit 8 lớp 9: Project (phần 1 → 3 trang 29 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Read the following advertisement for a holiday in Italy. (Đọc bài quảng cáo sau đây về một kỳ nghỉ ở Ý)

Hướng dẫn dịch

Đến với nước Ý đầy nắng.

Đó là một đất nước đầy những thành phố thú vị và phong cảnh đẹp. Nó được xem là cái nôi của văn hóa phương Tây. Tính nghệ thuật cao và những công trình kiến trúc được tìm thấy trên khắp cả nước. Hơn thế nữa, thức ăn rất ngon. Cũng có những cửa hàng có thể mặc cả. Bạn có thể dành thời gian ngắm cảnh, mua sắm, hoặc đơn giản bạn có thể thư giãn trên một trong những bãi biển tuyệt vời. Cho dù bạn làm bất cứ việc gì, bạn chắc chắn có kỳ nghỉ thú vị nhất!

2. What are good ways to write an advertisement? Put a tick (V). (Những cách hay để viết một bài quảng cáo là gì? Đánh dấu V vào)

1. Create a striking headline.

2. Keep your ad brief.

4. Try to attract attention.

6. Give the main features.

3. Write a short advertisement for a tourist attraction in your area. (Viết một bài quảng cáo ngắn cho một điểm du lịch ở địa phương của bạn.)

Come to Ho Chi Minh city! To embrace the spirit of Saigon with a day trip from Ho Chi Minh city soaking up the rich tapestry of history and culture. You can visit the iconic landmarks of the Notre Dame Cathedral and the Central Post Office, and hear the tragedy of war at Reunification Palace and War Remnants Museum. Moreover, you will get a chance to cruise the laneways of Cho Lon by cycle and haggle for a bargain at Binh Tay Market.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 mới Unit 8: Tourism
Đánh giá bài viết
Loading...

Từ khóa tìm kiếm

LIKE ỦNG HỘ TÁC GIẢ