Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 10 Ecotourism

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 10 Ecotourism

GETTING STARTED

Loading...

BẮT ĐẦU (Tr. 48 SGK)

Nature loves – Thiên nhiên đáng yêu

1. Nghe và đọc:

Đại lý du lịch: Chào buổi sáng. Tôi có thể làm gì cho ông?

Ông Collins: Chào buổi sáng. Chúng tôi đang nghĩ về một chuyến đi Úc.

Đại lý du lịch: Ông có muốn biết thêm về văn hóa hay thiên nhiên ở đó không? Hay ông chỉ muốn đi thư giãn thôi?

Bà Collins: Thiên nhiên… Cả hai chúng tôi yêu thiên nhiên.

Đại lý du lịch: Trong trường hợp đó, tôi đề xuất một chuyến du lịch sinh thái.

Bà Collins: Du lịch sinh thái à? Đó là gì vậy?

Đại lý du lịch: À, du lịch sinh thái là du lịch liên quan đến thiên nhiên hay quan sát động vật hoang dã hay tìm hiểu về môi trường. Du lịch sinh thái cùng không gây hại cho môi trường.

Ông Collins: Nghe hay đấy. Chúng tôi làm được gì với chuyến du lịch sinh thái?

Đại lý du lịch: Quý vị có thể thấy nhiều loại động vật khác nhau như cá sấu, rắn, ếch, chim, bướm và động vật quý hiếm khác. Ông có thể đi lặn và xem các rạn san hô.

Bà Collins: Chúng tôi cần bao nhiêu ngày cho hoạt động này?

Đại lý du lịch: Khoảng 4 ngày. Nếu bà còn muôn một cuộc hành trình cắm trại, bà sẽ cần thêm ba ngày nữa.

Ông Collins: Ừ… Tôi không chắc liệu chúng tôi có thể sắp xếp một tuần được không. Nhưng nếu chúng tôi có thể đi chuyến du lịch 7 ngày, thì giá là bao nhiêu cho một người?

Đại lý du lịch: Khoảng 3.000 đô la, bao gồm vé máy bay.

Ông Collins: Được rồi, cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. Chúng tôi sẽ suy nghĩ về nó và quay lại vào ngày mai.

Đại lý du lịch: Điều khác nữa., nếu ông đặt sớm và đặt cọc trước khi đi 2 tháng, ông sẽ được giảm 2 phần trăm (2%).

Bà Collins: Nghe hay đấy! Cảm ơn vì đã cho chúng tôi biết. Tạm biệt.

2. Trả lời những câu hỏi về bài đàm thoại.

1. Tại sao đại lý du lịch đề nghị một chuyến du lịch sinh thái với ông bà Collins?

    Because both Mr and Mrs Collins love nature.

    Bởi vì ông bà Collins thích thiên nhiên.

2. Du lịch sinh thái có nghĩa là gì?

    Ecotourism means traveling to areas of nature or ecological interest to observe wildlife or learnly about the environment.

    Du lịch sinh thái là muốn nói dến lĩnh vực của mối quan tâm về sinh thái hoặc tự nhiên đến việc quan sát động vật hoang dã hoặc học về môi trường.

3. Một vài hoạt động du lịch sinh thái ở Úc là gì?

    Tourists can see different kinds of animals like crocodiles, snakes, frogs, birds, butterflies and other rare animals; or go camping.

    Khách du lịch có thể thấy những loại động vật khác nhau như cá sấu, rắn, ếch, chim, bướm và những động vật quý hiếm khác; hay di cắm trại.

4. Ông bà Collins phải trả cho hai người bao nhiêu tiền nếu họ đi chuyến du lịch 7 ngày?

    They would have to pay 6,000 dollars for two people.

    Họ phải trả 6.000 dô la cho hai người.

5. Đại lý du lịch đề nghị ông bà Collins gì nếu họ đặt sớm và trả tiền 2 tháng trước khi đi?

    A two percent discount.

    Giảm giá 2%.

3. Tìm những câu điều kiện trong bài đàm thoại và viết chúng trong khoảng trống bên dưới.

– If you also want to go on a camping safari, you’ll need another three days.

  Nếu ông bà cũng muốn cuộc hành trình cắm trại, ông bà sẽ cần thêm 3 ngày nữa.

– But if we could take the seven-day tour, how much would it be per person?

  Nếu chúng tôi có thể di ch uyến 7 ngày thì giá là bao nhiêu tiền cho một người?

– … if you book early and pay two months before departure, you’ll get a two percent discount.

  … nếu ông bà đặt sớm và thanh toán 2 tháng trước khi đi, ông bà sẽ dược giảm 2%.

4. Làm theo cặp. Gạch dưới những động từ trong câu điều kiện ở mục 3. Quyết định xem liệu là chúng là câu điểu kiện loại 1 hay loại 2.

– If you also want to go on a camping safari, you’ll need another three days.

  Nếu ông bà cũng muốn một cuộc hành trình cắm trại, ông bà sẽ cần thêm 3 ngày nữa. (Câu điều kiện if Loại 1)

– But if we could take the seven-day tour, how much would it be per person?

  Nếu chúng tôi có thể di chuyến 7 ngày thì giá là bao nhiêu tiền cho một người? (Câu điều kiện if Loại 2)

– … if you book early and pay two months before departure, you’ll get a two percent discount.

  … nếu ông bà dặt sớm và thanh toán 2 tháng trước khi đi, ông bà sẽ được giảm 2%. (Câu điều kiện if Loại 1)

 

LANGUAGE

NGÔN NGỮ (Tr. 49 SGK)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Chúng ta tạo tính từ từ danh từ và động từ như thế nào? Sử dụng từ điển và hoàn thành bảng sau.

 Nouns/Verbs

 (Danh từ/Động từ)        

  + suffixes

  (+ hậu tố) 

  Adjective

 (Tính từ)

 1. culture (n)

  + -al 

 cultural

 2. nature (n) 

 + -al 

 natural

 3. environment (n)

  + -al 

 environmental

 4. ecology (n) 

 + -(i)al 

 ecological

 5. interest (v) 

 + -ing/-ed           

 interesting/interested        

 6. sustain (v) 

 + -able

 sustainable

 7. relax (v) 

 + -ing/-ed 

 relaxing/relaxed

 

2. Hoàn thành những câu sau, sử dụng tính từ ở phần 1.

1. sustainable   2. relaxing             3. cultural, natural

4. ecological     5. environmental   6. interested

1. Một khu rừng bền vững là một khu rừng mà cây cối bị chặt đi thì dược trồng lại và động vật hoang đã được bảo vệ.

2. Thật hoàn toàn thoải mái khi dành một tuần đi cắm trại với bạn bè trong không khí thoáng mát.

3. Khi bạn tham gia một chuyến du lịch sinh thái, bạn học được nhiều về những truyền thống văn hóa của con người địa phương và nơi môi trường sống của những động vật quý hiếm.

4. Đốn hạ cây hoặc săn động vật hoang dã có thể làm mất cân bằng sinh thái của một khu vực.

5. Du lịch ồ ạt có thể gây ra những vấn đề môi trường như ô nhiễm, thiếu nước, hoặc tăng rác thải.

6. Tôi rất quan tâm đến việc học hỏi nhiều hơn về du lịch sinh thái và lợi ích của nó.

Pronunciation (Phát âm)

Cách nhấn trọng âm đôi với các từ có nhiều hơn ba âm tiết.

1. Trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước các hậu tố:

-ial, -ual, -ian, -ion, -ical, -ity, -ify,

-itive, -itude, -logy, -graphy, -cient, -ious, -eous, -uous, -ic, -ible.

Ex: arti'ficial, re'petitive, intel’lectual, pro'ficient, invisible, socio'logical

2. Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai trước các hậu tố: -ate, -ize, -ary.

Ex: 'summarize, 'dictionary, con'gratulate

3. Những hậu tố mang trọng âm: -ain, -ee, -ese, -eer, -ette.

Ex: enter'tainment, refu'gee 

4. Các tiền tố và hậu tố thêm vào không ảnh hưởng đến quy tắc đặt trọng âm: -able, -age, -cd, -en, -ful, -ing, ish (áp dụng với tính từ), -like, -less, -ly, -ment, -ness, -ous, -fy, -wise, -y.

Ex:

 em'ploy 

 emp'loyment

 con'venience 

 incon'venience

 'nation

 inter'national

 

5. Ngoại lệ

 -ee 

 com'mit 

 com’mittee

 -ic 

 'luna

  'lunatic

 -ion 

 'televise

  'television

 -ize & -ization

  'regular 

 'regularize

 'regularization

 'character 

 'characterize

 characteri'zation        

 'hospital 

 'hospitalize

 hospitali'zation

 -tary

  'element

  ele'mentary

 'supplement         

 supple'mentary

 'document 

 docu'mentary

1. Nghe và đánh dấu (') trước những âm chính.

а. su'stainable        b. preser'vation    c. en'vironement

d. environ'mental   e. e'cology           f. eco'logical

g. rela'xation          h. 'scubadiving     i. 'ecotourism

j. eco-'friendly

2. Nghe và lặp lại các từ trong mục 1.

Grammar (Ngữ pháp)

Conditional sentences Type 1 Câu điều kiện Loại 1

1. Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của những động từ trong khung. Em có thể sử dụng một động từ đặc biệt trong mệnh đề chính nếu cần.

1. leaves                        2. will/may/might not get    3. fail

4. will/may/might get    5. pay                                  6. will/may/might eat

7. will/may/might call    8. will/mighưmay go

1. Nếu Alice đến Hà Nội lúc 3 giờ, cô ấy sẽ ở đó vào lúc khoảng 10:30.

2. Chúng ta sẽ không đi đến trường đúng giờ nếu xe buýt lại trễ.

3. Ba mẹ tôi có lẽ buồn nếu tôi trượt kỳ thi.

4. Bạn sẽ được giảm nếu bạn trả tiền trước chuyến đi.

5. Nếu bạn trả tiền cho một chuyến du lịch sinh thái, một phần tiền của bạn sẽ được sử dụng cho việc bảo vệ động vật hoang dã.

б. Nếu trời không mưa, chúng ta sẽ ăn ở trong vườn.

7. Tôi chắc rằng anh ấy sẽ gọi bạn nếu anh ấy không thấy bạn trong bữa tiệc.

8. Bạn sẽ đi ra ngoài cùng bạn bè của bạn nếu bạn hoàn thành bài tập về nhà trước 7 giờ.

2. Đặt những động từ trong ngoặc đơn vào dạng đúng của chúng.

1. will be; fail                      2. will help; have 

3. will feel; comes              4. need; will you lend 

5. throw; may/will eat and die    6. will cause; make; leave 

7. will be scared; fly; make         8. will take; do not know

1. Tôi sẽ ngạc nhiên nếu bạn rớt kỳ thi. Bạn học chăm chỉ mà.

2. Chúng tôi sẽ giúp bạn làm việc nhà nếu chúng tôi có thời gian.

3. John và Ann sẽ cảm thấy thất vọng nếu không ai đến bữa tiệc.

4. Nếu tôi cần tiền mua một từ điển, bạn sẽ cho tôi mượn một ít chứ?

5. Nếu bạn ném túi nhựa xuống biển, cá sẽ ăn chúng và chết.

6. Bạn sẽ gây cháy rừng nếu bạn đốt lửa trại và để nó tự tắt.

7. Chim sẽ sợ và bay đi nếu người ngắm chim gây ra tiếng ồn quá lớn.

8. Tôi sẽ mang máy tính xách tay trở về cửa hàng nếu bạn không biết cách sửa.

Conditional sentences Type 2 Câu điều kiện Loại 2

3. Nối phần đầu trong cột A với phần 2 trong cột B để hoàn thành câu điều kiện không có thực (Loại 2). Đặt những động từ trong ngoặc đơn ở dạng đúng của chúng.

1 – d: lived; would work/could work

         Nếu Kim sống ở miền quê, cô ấy sẽ làm việc trên cánh đồng với nhiều loại động vật.

2 – a: were; would tell

         Nếu tôi là bạn, tôi sẽ kể cho anh ấy nghe sự thật.

3 – f: did not start; would be

         Nếu người ta không bắt đầu chiến tranh, thế giới sẽ là một nơi tốt hơn để sống.

4 – b: used; would be

         Nếu càng có nhiều người sử dụng phương tiện công cộng, sẽ ít có ô nhiễm không khí.

5 – g: would change; had

         Bạn sẽ thay đổi ngoại hình của mình, nếu bạn có cơ hội chứ?

6 – c: were; would travel

         Nếu tôi lớn hơn 10 tuổi, tôi sẽ tự đi du lịch nước ngoài.

7 – h: would go; were/ was

         Tôi sẽ đi biển; nếu thời tiết tốt.

8 – e: would be; stopped

         Cuộc sống trên trái đất sẽ không thể, nếu mặt trời ngừng chiếu sáng.

4. Đọc những tình huống và làm các câu điều kiện. Em có thể sử dụng “could” ở chỗ có thể.

1. If Victor could speak English, he could get a good job.

    Nếu Victor có thể nói được tiếng Anh, anh ấy có thể có được một công việc tốt.

2. If Nancy lived near the park, she would/could go running there every morning.

    Nếu Nancy sống gần công viên, sô ấy sẽ/có thể chạy bộ ở đó mỗi buổi sáng.

3. If Nam could swim, he would/could go to the swimming pool alone.

    Nếu Nam có thể bơi được, anh ấy có thể đi đến hồ bơi một mình. 

4. If Tom had a passport, he would/could travel abroad.

    Nếu Tom có một hộ chiếu, anh ấy sẽ/có thể di du lịch nước ngoài.

5. If there weren’t so many tourists visiting the national parks, the environment there would not be badly polluted.

    Nếu không có quá nhiều khách du lịch thăm công viên quốc gia, môi trường ở dó sẽ ít bị ô nhiễm.

6. If tourists don’t throw litter in the river, the water would not be polluted.

    Nếu du khách không ném rác xuống sông, nước sẽ không bị ô nhiễm.

7. If these students worked hard, they would pass the exam.

    Nếu học sinh học chăm chi, chúng sẽ đậu kỳ thi thôi.

8. If Hoa didn’t have so much homework, she would/could go out with her friends tonight.

    Nếu Hoa không có nhiều bài tập về nhà quá, cô ấy sẽ/có thể đi ra ngoài với bạn cô ấv tối nay.

 

READING

Reading (Tr. 51 SGK)

Go green Sông xanh

1. Nhìn vào bản đồ du lịch của Costa Rica, một quốc gia ở Trung Mỹ. Làm việc với bạn em. Thảo luận khách du lịch có thể làm gì và thấy gì ở Costa Rica.

Tourists can swim in the sea, visit marine national parks, see the volcanoes, watch the monkeys in national parks, visit the beautiful beaches…

Khách du lịch có thể đi bơi ở biển, thăm công viên quốc gia biển, xem núi lửa, ngắm khỉ trong công viên quốc gia, thâm những bãi biển đẹp…

2. Đọc 2 lựa chọn về du lịch sinh thái. Chọn tựa đề hay nhất cho chúng.

b. Pros and Conss of Ecotourism (Lợi và bất lợi của du lịch sinh thái)

Marco, một nhà môi trường học từ Costa Rica: Người ta du lịch nhiều hơn vào ngày nay. Du lịch ồ ạt đã góp phần làm phá hủy môi trường. Ngày càng có nhiều khách sạn được xây nên trong khi những khu rừng và bãi biển lại bị phá hủy. Nhiều rác từ khách sạn và xe cộ cũng được thải vào nước và không khí. Tôi nghĩ du lịch sinh thái có thể giải quyết vấn đề này bởi vì nó bền vững và được thực hiện dành cho mục đích tận hưởng thiên nhiên. Mặc dù tương đối mới mẻ du lịch sinh thái đang phát triển nhanh chóng. Tiền từ du lịch sinh thái dành lại cho tự nhiên. Điều này xảy ra như thế nào? Chính quyền địa phương sử dụng tiền để bảo tồn công viên quốc gia và hệ động thực vật khác nhau được tìm thấy ở đây. Hướng dẫn viên và tờ bướm du lịch hướng dẫn du khách bảo vệ môi trường. Du khách tận hưởng vẻ đẹp của động vật hoang dã mà không làm hại đến chúng. Họ sống với những gia đình địa phương thay vì khách sạn và tìm hiểu biết được văn hóa và phong cách sống nơi đây.

Paolo, một nông dân từ Costa Rica: Costa Rica là một trong những địa điểm du lịch sinh thái tốt nhất thế giới. Chúng tôi có những bãi biển đẹp, rừng mưa nhiệt đới rậm rạp, núi lửa thú vị và động vật hoang dã đẹp lạ kỳ. Chính quyền địa phương và hướng dẫn viên du lịch nói với chúng tôi rằng du lịch sinh thái tốt cho chúng tôi, nhưng sự thật là tôi thực sự không biết nó là gì. Nhưng tôi biết khi khách du lịch đến đây, có nhiều công việc hơn cho chúng tôi và tôi có thế kiếm nhiều tiền hơn. Tuy nhiên, cũng có những điều xấu. Chúng tôi phải thay đổi cách sống của mình. Để làm vui lòng khách du lịch, chúng tôi phải thay đổi thức ăn thường dùng để hợp khẩu vị của họ và điều chỉnh các điệu nhảy và truyền thống để phù hợp với nhu cầu của họ.

3. Nối những từ này với ý nghĩa của chúng.

1 – e: discharge – release (thả, phóng thích)

2 – c: fauna – all the animals living in an area (tất cả động vật sống trong một khu vực)

3 – a: flora – all the plants of a particular area (tất cả cây của một khu vực đặc biệt)

4 – b: exotic – exciting and unsual (thú vị và khác thường)

5 – d: adapt – change in order to be suitable for the new situations (thay đổi để phù hợp cho những tình huống mới)

4. Làm với bạn em, lập một danh sách những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của du lịch sinh thái theo hai người nói.

Positive effects: More money for local government to preserve nature; tourists’ awareness of how to protect the environement; more jobs and higher income for local people Tác động tích cực: Nhiều tiền hơn cho chính quyền địa phương để bảo tồn thiên nhiên; nhận thức của du khách về cách bảo vệ môi trường; nhiều công việc hơn và thu nhập cao hơn cho người dân địa phương.

Negative effects: changing local people’s way of life

Tác động tiêu cực: thay đổi lối sống của người dân địa phương

5. Ai có thể nói những điều này? Đánh dấu chọn S vào ô thích hợp.

 

 Marco  

 Pablo  

 1.  Du lịch sinh thái có thể có lợi cho người dân địa phương.

    ✔

   ✔

 2.  Du lịch sinh thái có thế giải quyết vấn đề ô nhiễm.

   ✔

 

 3. Du lịch sinh thái có thể thay đổi lối sống của người dân địa phương.

 

   ✔

 4. Để xây dựng khách sạn, người ta phá hủy rừng.

   ✔

 

 5. Du khách học cách bảo vệ môi trường.

   ✔

 

 6. Du lịch sinh thái là cái gì đó mà tôi không biết rõ lắm.

 

   ✔

 7. Tôi hiểu du lịch sinh thái và lợi ích của nó rất rõ.

   ✔

 

 

6. Em có đồng ý với Marco rằng du lịch sinh thái có thể thật sự giải quyết vấn đề ô nhiễm không? Nghĩ về điểu xảy ra với môi trường khi có nhiều khách tham quan đến một địa điểm.

To some extent, the answer is yes. The money from ecotourism may be used to preserve nature. However, the local people have to use up their resources (such as energy sources food and water) to provide good services for tourists. More tourists mean more vehicles, more water and food consumption, and more waste. Even though the discharge of waste and consumption of nature resources by tourists are minimised, air, water and noise pollution is unavoidable.

Ở một mức độ nào đó, câu trả lời là đúng. Tiền từ khách du lịch sinh thái có thể được dùng để bảo tồn thiên nhiên. Tuy nhiên, người dân địa phương phải tận dụng những nguồn của họ (như nguồn năng lượng, thức, ăn và nước) để cung cấp dịch vụ tốt cho du khách. Càng nhiều du khách có nghĩa là càng có nhiều xe cộ, nhiều nước và thức ăn được sử dụng và nhiều rác thải. Mặc dù việc bỏ rác và sử dụng những nguồn tài nguyêr thiên nhiên từ du khách được giảm tối thiểu nhưng ô nhiễm không khí, nước và tiếng ồn là không thể tránh khỏi.

 

SPEAKING

Speaking (Tr. 52 SGK)

Travel and enjoy – Du lịch và tận hưởng

1. Đọc bài đàm thoại này giữa hai người bạn. Sau đó thực hành với một bạn em.

Hoa: Chào, Peter. Đang đóng gói hành lý à? Cậu sẽ đi đâu à?

Peter: À, vâng. Chúng mình đã đặt một chuyến du lịch sinh thái đến Công viên Quốc gia Bạch Mã gần thành phố Huế.

Hoa: Ồ! Cậu sẽ xem hay làm gì ở đó?

Peter: Chúng mình sẽ khám phá những con đường di bộ kỳ bí trong rừng, ngắm chim chóc và xem cây cối. Chúng mình cũng sẽ dành một buổi tối ở một ngôi nhà cổ được xây dựng trước năm 1954…

Hoa: Nghe tuyệt đấy! Nhưng tại sao nó được gọi là du lịch sinh thái nhỉ?

Peter: À, trong chuyến du lịch sinh thái, bạn sẽ học được cách trân trọng và bảo vệ động vật hoang dã và cuộc sống người dân địa phương.

Hoa: Mình hiểu rồi. Bạn sẽ làm gì khác nữa?

Peter: Nếu chúng mình có thêm thời gian, chúng mình sẽ thăm Huế và thưởng thức thức ăn địa phương ở đó.

Hoa: Nếu mình là bạn, mình cũng sẽ thăm biển Lăng Cô.

Peter: Cảm ơn lời khuyên. Mình thích bơi. Chúng mình sẽ nghĩ về điều đó.

2. Bên dưới là 3 địa điểm cho du lịch sinh thái. Làm theo cặp. Chọn một địa điểm và làm thành bài đối thoại tương tự trong mục 1.

Sa Pa (Sa Pa)

Can Gio Biosphere Reserce (Khu bảo tồn sinh quyển cần Giờ)

Central Highlands (Tây Nguyên)

Nhung: Oh, what are you doing, Nam?

           Ồ, bạn đang làm gì vậy Nam?

Nam: I am packing the luggage for the trip tomorrow.

Mình đang đóng gói hành lý cho chuyến đi ngày mai?

Nhung: Where are you going?

           Bạn sẽ đi đâu vậy?

Nam: I will visit Sa Pa.

        Mình sẽ thăm Sa Pa.

Nhung: Where is it?

           Nó ở đâu vậy?

Nam: It’s in Lao Cai province.

        Nó ở tỉnh Lào Cai.

Nhung: Wow! What are you going to see or do there?

           Ồ! Bạn sẽ xem hay làm gì ở đó?

Nam: We can go hiking in the forest, visit Cat Cat village, enjoy the traditional life pf Black H’Mong, watch the waterfall, go camping in the forest.

        Chúng tớ có thể đi bộ trong rừng, thăm bản Cát Cát, tận hưởng cuộc sống truyền thống của người H'Mông đen, ngắm thác nước, di cắm trại trong rừng.

Nhung: What else we can do and see?

           Bạn có thể làm và xem gì khác ?

Nam: We can buy handicrafts at a village market. And Sa Pa love market held every week.

        Chúng ta có thể mua hàng thủ công ở một chợ trong bản làng. Và chợ tình Sa Pa được tổ chức vào mỗi tuần.

Nơi đi: Tây Nguyên

Làm gì và xem gì: đi xe đạp trong rừng, xem động vật hoang dã, đi thuyền kayak, thăm buôn Đôn, tận hưởng nấu ăn và ở qua đêm với gia đình dân tộc địa phương

Làm gì khác: tham gia lễ hội văn hóa cồng chiên ở tỉnh Đắk Lắk.

Nơi khác để thăm: vào vườn cà phê để thưởng thức cà phê tươi

Nơi đi: Khu Bảo tồn Sinh quyển cần Giờ (TP HCM)

Làm gì và xem gì: ngắm chim vào lúc mặt trời mọc hoặc lặn, đi thuyền đến Đầm Dơi để xem dơi treo mình trên cành cây, xem cá sấu săn mồi

Làm gì khác: bơi ở biển, thưởng thức hải sản

Thăm gì khác: Đảo Khỉ

3. Làm theo nhóm. Chọn một địa điểm du lịch sinh thái ở Việt Nam và chuẩn bị một bài thuyết trình về những gì du khách có thể xem và làm ở đó. Sau đó báo cáo cho những nhóm khác.

Phu Quoc National Park (Kien Giang province)

Công viên Quốc gia Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang)

Phu Quoc National Park is in Klen Giang Province. Wc can go there by ferry or by plane. It is in Phu Quoc Island. The park is very big with square 31,422 hecta. The park is the place for many kinds of animal and trees. It is famous for the thick rain forest. We can enjoy the nice beaches, go hiking/biking in the forest, watch many beautiful kinds of wildlife and trees, climb Nui Chua Mountain to enjoy the great whole view below. And we can also enjoy the taste seafood and local people’s lifestyle.

Công viễn Quốc gia Phú Quốc nằm ở tỉnh Kiên Giang. Chúng ta có thể đến đó bằng tàu hoặc máy bay. Nó nằm trên đảo Phú Quốc. Công viên rất lớn với diện tích khoảng 31.422ha. Công viên là nơi dành cho nhiều loại động thực vật. Nó nổi tiếng với khu rừng nhiệt đới rậm rạp. Chúng ta có thể tận hưởng những bãi biển xinh đẹp, đi bộ /chạy xe đạp trong rừng, ngắm nhìn những loài động thực vật xinh dẹp, leo núi Chúa dể thưởng thức toàn cảnh bên dưới. Và chúng ta cũng có thể thưởng thức hải sản và phong cách sống của người dân dịa phương.

 

LISTENING 

Listening (Tr. 53 SGK)

Ecotourism in the Mekong Delta

Du lịch sinh thái ở đồng bằng sông Mê Kông

1. Em biết gì về đồng bằng sông Mê Kông? Làm việc với bạn học. Nhìn vào hình ảnh và quyết định hoạt động nào mà du khách có thể tham gia ở đó.

Tourists can do all these activities, but the most common ones are listening tc traditional music, eating local food and catching fish.

Du khách có thể tham gia tất cả những hoạt động này, nhưng những hoạt động phổ biến là nghe nhạc truyền thống, ăn thức ăn địa phương và bắt cá.

2. Nghe bài báo cáo mới và chọn một tựa mà tóm tắt ý chính nhất.

a. How the Mekong delta became an ecotourism destination (làm cách nào mà đồng bằng sông Mekong lại trở thành một điểm du lịch sinh thái)

Audio script:

While many sights in Viet Nam are hardly known to tourists, some farmers in the Mekong Delta have attracted hundreds of foreign vistor spent more than 15 minutes at his house, and very few tourists returned for a second visit. Then Ba Đức had an idea. He thought if tourists had more activities to do while visiting his house, they would stay longer. He then turned his 2.5-hectare farm into an ecological garden, with a fish pond where tourists can go fishing. His wife started cooking home-made meals for the visitors and even teaching them how to cook local specialities. At present, Ba Đức welcomes around 100 visitors a day.

Similarly, Tư Bình of Vĩnh Long Province turned his 2.1-hectare fish pond into an ecotourism destination in 2005. Tourists can now catch fish in the pond, but then they have to release the small ones back into the pond. He also kept several exotic birds and raised some African ostriches. Bird watching and ostrich riding became very popular activities for tourists to enjoy on his farm. Tư Bình now runs a very successful ecotourism business with around 300 visitors every day.

3. Nghe lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Tại sao Ba Đức lại thu hút nhiều du khách hơn so với ngôi nhà cũ của ông ấy trước năm 2000?

    Tourists did not have many interesting activities to do.

    Khách du lịch không có nhiều hoạt động thú vị để làm.

2. Bao nhiêu khách du lịch đến thăm vườn của ông ấy mỗi ngày?

    Around 100 tourists.

    Khoảng 100 khách du lịch.

3. Khi nào Tư Bình bắt đầu những hoạt động sinh thái để thu hút du khách?

    In 2005.

    Năm 2005.

4. Du khách làm gì với cá nhỏ mà họ bắt được ở hồ cá của Tư Bình?

    They released small fish back in to the pond.

    Họ thả cá nhỏ trở lại hồ.

5. Bao nhiêu khách du lịch thăm vườn ông ấy mỗi ngày?

    Around 300 visitors.

    Khoảng 300 khách thăm quan.

4. Nghe lại. Hoàn thành những ghi chú về nơi du lịch sinh thái của 2 người nông dân cho du khách.

1. Ba Due’s ecological garden Vườn sinh thái của Ba Đức:

• garden area khu vực vườn: 2.5 hectares 2,5 hécta

• activities for tourists những hoạt động cho du khách:

a. visiting the old house thăm nhà cổ

b. catching fish hắt cá

c. enjoying home-made meals thưởng thức những bữa ăn nhà làm

d. cooking local food/learning how to cook local food nấu món ăn địa phươngIhọc cách nấu món ăn địa phương

2. Tu Binh’s eocological garden Vườn sinh thái của Tư Bình:

• fish pond hồ cá: 2.1 hectares 2,1 hécta

• activities for tourists hoạt động cho du khách:

a. catching fish bắt cá

b. watching birds ngắm chim chóc

c. riding ostriches cưỡi đà diểu

5. Làm với một bạn em. Hoạt động nào được đề cập trong mục 4 mà em thích làm nhất nếu em đi một chuyến đến đồng bằng sông Mê Kông?

If I took a tour to Mekong Delta, I would like to catch fish. I like fish so much. If I catch the big ones, I will fry them. If I catch the small ones, I will release them back in to the pond/river. There are many kinds of fishes live in the pond/river.

Nếu tôi đi một chuyến đến đồng bàng sông Mê Kông, tôi muốn bắt cá. Tôi rất thích cá. Nếu tôi bắt được cá lớn, tôi sẽ chiên chúng. Nếu tôi bắt được cá bé, tôi sẽ thả chúng về với hồ/sông. Có nhiều loại cá sống trong hồ/sông.

 

WRITING

Writing (Tr. 54 SGK)

Let’s go on an eco tour! Hãy đi một chuyên du lịch sinh thái!

1. Nhìn vào tờ bướm du lịch bên dưới và tìm những phần khác nhau. Nối những phần được đánh số trong tờ bướm với nội dung của chúng.

1 – c. Name of the destination (Tên nơi đến)

2 – e. Information about what visitors can do or see at the destination. (Thông tin về những gì du khách có thể làm hoặc thấy ở điểm đến)

3 – d. Pictures of the destination (Hình ảnh của điểm đến)

4 – a. Contact imformation of the travel company (Thông tin liên hệ của công ty du lịch)

5 – f. Advise on ow to be a responsible ecotourist (Lời khuyên về cách trở thành một khách du lịch sinh thái có trách nhiệm)

6 – b. Information about the trip (departure time, price list) (Thông tin về chuyến đi (thời gian khởi hành, danh sách giá))

2. Làm theo nhóm. Sử dụng thông tin về du lịch sinh thái đến Sa Pa hoặc Tây Nguyên trong phần Speaking (Nói) để thiết kế một tờ bướm du lịch. Em có thể thêm nhiều thống tin và hình ảnh hơn để làm cho tờ bướm của em thêm hấp dẫn.

Our brochure is about an eco tour to Can Gio Biosphere reserve. The tour leaves Ho Chi Minh City at 6 a.m and gets back at 6 p.m. The tour doesn’t cost too much only 400,000 VND per person. During this one-day trip, you can watch birds, see crocodiles hunting for food and bats hanging on the trees. But you need to bevave responsibly. You should speak softly while watching the animals…

Tờ bướm của chúng tôi là về một chuyến du lịch sinh thái đến Khu bảo tồn Sinh quyển Cần Giờ. Chuyến đi rời Thành phố Hồ Chí Minh lúc 6 giờ sáng và trở về lúc 6 giờ chiều. Chuyến đi không tốn quá nhiều chỉ 400.000 dồng, trong suốt chuyến di một ngày này, bạn có thể ngắm chim chóc, xem cá sấu săn mồi và xem dơi treo lơ lửng trên cây. Nhưng bạn cần cư xử một cách có trách nhiệm. Bạn nên nói nhỏ nhẹ trong khi xem động vật…

 

COMMUNICATION AND CULTURE (GIAO TIẾP VÀ VĂN HÓA)

Communication (Tr. 55 SGK)

1. Nếu em có một cơ hội đi một chuyến du lịch sinh thái đến một địa điểm ở Việt Nam, em sẽ chọn ở đâu? Đọc thông tin về những nơi được đề cập trong bài này (Công viên Quốc gia Bạch Mã, Sa Pa, Tây Nguyên, Khu bảo tồn Sinh quyển Cần Giờ, Đồng bằng sông Mê Kông). Quyết định một nơi và ghi chú. Hoàn thành biểu đồ sau.

Destination: Sa Pa   Địa điểm: Sa Pa

The most enjoyable activities on the tour: visit Cat Cat village, go camping in the forest Những hoạt động vui nhất trong chuyến đi: thăm bản Cát Cát, đi cắm trại trong rừng The benefits for me: know more about local people’s life and traditions, relax more, enjoy nature Lợi ích cho tôi: biết nhiều hơn về cuộc sống và truyền thống của người dân địa phương. Thư giãn hơn, tận hưởng thiên nhiên

The benefits for the environment and local people: more jobs and income for local people, more money for local community to preserve nature Lợi ích cho môi trường và người dân địa phương: nhiều công việc và thu nhập hơn cho người dân địa phương, nhiều tiền hơn cho cộng đồng địa phương để bảo tồn thiền nhiên.

2. Làm việc với bạn em. Nói cho cậu ấy/cô ấy về lựa chọn địa điểm của em và đưa ra lý do.

Student a: Which destination will you choose if you have a chance to go on an ecotour?

Học sinh A: Bạn sẽ chọn địa điểm nào nếu bạn có cơ hội đi du lịch sinh thái?

Student B: I’ll visit Mekong Delta.

Học sinh B: Tôi sẽ thăm đồng bằng sông Mê Kông Student

A: Why?

Học sinh A: Tại sao?

Student B: Because there are a lot of enjoyable activities to do there such as catching fish, cooking fish, collecting and eating fresh fruits…

Học sinh B: Bởi vì có rất nhiều hoạt động thú vị để làm ở đó như bắt cá, nấu cá, hái và ăn trái cây…

Student A: Anything else?

Học sinh A: Còn gì khác không?

Student B: Well, I could also benefit a lot from the tour. I could know more about countryside life, enjoy fresh atmosphere. And there are also the benefits for the environment and local people: local government uses money to preserve the environment (plant more trees, raise more animals, proceed waste…), local people have more jobs and earn more money for their life.

Học sinh B: À, tôi cũng có thể có nhiều lợi ích từ chuyến đi. Tôi có thể biết nhiều hơn về cuộc sống miền quê, tận hưởng không khí trong lành. Và cũng có lợi ích cho môi trường và người dân dịa phương: chính quyền địa phương sử dụng tiền để bảo tồn môi trường (trồng thêm cây, nuôi thêm nhiều động vật, xử lý rác thải…) người dân địa phương có nhiều công việc hơn và kiếm nhiều tiền hơn cho cuộc sống của họ.

Culture (Văn hóa)

1. Nhìn vào hình và thảo luận cách những hoạt động du lịch trong mỗi hình có thể ảnh hưởng đến môi trường. Sử dụng những từ hoặc câu từ bên dưới.

a. relaxing on beaches: Tourists may leave litter on the beach which may cause land and water pollution. Thư giãn trên bãi biển: Du khách có thể xả rác trên hãi hiển mà làm cho đất và nước bị ô nhiễm.

b. camping in the forest: Making a campfire requires breaking tree branches or cutting down for firewood. Campfires may cause forest fires, if they are left unattended. Cắm trại trong rừng: Đốt lửa trại cần đến những nhánh cây to bị gãy hoặc bị chặt xuống để làm củi đốt. Lửa trại có thể gây cháy rừng nếu chúng ta để chúng tự tắt.

c. hunting: Hunting animals may lead to their extinction. Endangered animals can be in danger of extinction. Đi săn: Săn thú có thể gây tiệt chủng loài thú đó. Những động vật đang bị nguy hại có thể gặp nguy cơ tiệt chủng.

2. Đọc hai bài báo về vài vấn để với du lịch sinh thái ở Việt Nam và châu Phi. Sau đó nối tựa với bài báo. Có dư một tựa đề.

1 – c. Is it really Ecotourism? Nó có thật là Du lịch sinh thái không?

Tiềm năng văn hóa và thiên nhiên của Việt Nam cho du lịch sinh thái thì rất tốt. Tuy nhiên, du lịch sinh thái ở Việt Nam liên quan chủ yếu đến du lịch đến những nơi thiên nhiên và những hoạt động mà không dựa trên những nguyên tắc du lịch sinh thái, ở Vịnh Hạ Long, chẳng hạn: du khách chỉ thăm vịnh và vài hang động, mà không biết được môi trường hay tham gia vào bất kỳ những hoạt động văn hóa địa phương nào.

Hơn nữa, ở một số công viên quốc gia, du khách không hoàn toàn ý thức được việc bảo vệ môi trường. Nếu họ ném rác hoặc bẻ cây, họ không bị phạt, kết quả là vài khu vực du lịch chịu sự phá hoại về môi trường.

Thêm nữa, hầu hết hướng dẫn viên có kiến thức nghèo nàn về văn hóa dân tộc. Vì vậy, du khách sinh thái có ít hoặc không biết về sự đa dạng văn hóa ở Việt Nam.

2 – a. Ecotourism: Development or Damage? Du lịch sinh thái: Phát triển hay phá hủy ? Nhiều quốc gia châu Phi, với vô số công viên quốc gia và vườn thú, có được lợi ích từ du lịch sinh thái. Tuy nhiên, những hoạt động du lịch sinh thái có những tác động tiêu cực đến môi trường và con người nơi đây.

Một trong những tác động tệ nhất là việc mất đất vô số kể. Công viên và khu bảo tồn thú săn cần rất nhiều đất và những khu đất đồng cỏ tốt nhất của người dân địa phương bị lấy đi.

Ở Kenya, ngành công nghiệp du lịch đã thuê những người được giáo dục tốt hơn từ những quốc gia khác. Kết quả là, du lịch sinh thái không cung cấp nhiều công việc hơn cho người dân địa phương.

Ở Tanzania, đi săn ở những khu bảo tồn thú săn là được cho phép. Việc cắm trại cần củi đốt cho việc nấu ăn và sưởi ấm. Những hoạt động này đã gây nên nguy cơ và gây hại đến môi trường.

3. Bên dưới là một số nguyên tắc của du lịch sinh thái. Đặt dấu chéo (X) nếu nó chưa đươc áp dụng và viết NG nếu bài không đề cập.

 Yếu tố cơ bản về du lịch sinh thái

 

  Việt Nam 

 

  Châu Phi  

 a. Giảm tác động của những hoạt động du lịch lên tự nhiên và văn hóa địa phương. 

  x

  x

 b. Tăng nhận thức và sự tôn trọng của du khách về môi trường và văn hóa.

  x

  NG

 c. Cung cấp những lợi ích tài chính cho việc bảo tồn những địa điểm địa phương.  

  NG

  NG

 d. Cung cấp lợi ích tài chính cho người dân dịa phương.

  NG

  x

 e. Cung cấp những trải nghiệm tích cực cho cả khách tham quan và chủ.

  x

  x

 

4. Làm theo cặp. Thảo luận cái gì nên được làm để giới hạn tác hại hoặc phá hoại mà du khách có thể gây ra cho môi trường và người dân địa phương ở Việt Nam và châu Phi.

More efforts (such as producing educational brochures and TV programmes about ecotourism) need to be made to fully inform and educate tourists on the environment and social impacts of ecotourism.

Hầu hết những nỗ lực (như là sản xuất những tờ bướm giáo dục và những chương trình truyền hình về du lịch sinh thái) cần được thực hiện để thông tin đầy đủ và giáo dục du khách về môi trường và những tác động xã hội của du lịch sinh thái.

Moreover, there should be régulations and laws banning the promotion of unsustainable ecotourism Project and activities that may harm the local cultures and nature (such as Project to eut down trees to build hôtels and hunting activities).

Hơn nữa, nên có những quy định và luật cấm khuyến mãi những dự án du lịch sinh thái không bền vững và những hoạt động mà gây hại cho văn hóa và thiên nhiên địa phương (như là dự án chặt cây để xảy khách sạn và những hoạt động săn bắn).

 

LOOKING BACK – PROJECT 

LOOKING BACK (Tr. 56 SGK)

Pronunciation (Phát âm)

Đọc to những từ. Đặt dấu nhấn vào trước âm tiết mỗi từ. Nếu cần, sử dụng một từ điển để giúp bạn.

ac'tivity       conser'vation   tra'ditional          desti'nation

eco’nomic   eco’nomical      under’standing   degra'dation

Vocabulary (Từ vựng)

Hoàn thành các câu này, sử dụng những từ trong khung. Thay dổi nếu cần.

1. conservation   2. destinations    3. impacts; environment

4. ecology          5. exotic

1. Nếu bạn quan tâm đến bảo tồn thú hoang dã, bạn nên đi một chuyến du lịch sinh thái.

2. Địa điểm hàng đầu cho du lịch sinh thái thường là những công viên quốc gia, rừng hoặc khu vực nông thôn.

3. Có thể có cả những tác động tích cực và tiêu cực của những hoạt động du lịch lên môi trường.

4. Ô nhiễm nước và những hoạt động lặn có thể gây hại đến sinh thái của các rạn san hô.

5. Chúng ta có thể tìm được nhiều hoa lạ kỳ trong lễ hội hoa năm nay.

Grammar (Ngữ pháp)

1. Làm thành câu điều kiện Loại 1 từ gợi ý dược cho là tạo ra một câu chuyện.

1. If there is a traffic jam, I’ll be late for class.

    Nếu có kẹt xe, tôi sẽ đi học trễ.

2. If I’m late for class, I’ll miss the lesson.

    Nếu tôi đi học trễ, tôi sẽ lỡ mất hài học.

3. If I miss the lesson, I won’t do the test well.

    Nếu tôi lỡ mất bài học, tôi sẽ không làm bài kiểm tra tốt.

4. If I don’t do the test well, I will feel very sad.

    Nếu tôi không làm bài kiểm tra tốt, tôi sẽ rất buồn.

5. If I feel very sad, I will go to the gym.

    Nếu tôi cảm thấy rất buồn, tôi sẽ đi tập thể dục.

6. If I go to the gym, I will keep fit.

    Nếu tôi di tập gym, tôi sẽ giữ cơ thể cân đối.

7. If I keep fit, I will be attractive.

    Nếu tôi giữ cơ thể cân đối, tôi sẽ hấp dẫn.

8. If I am attractive, I will be happy.

    Nếu tôi hấp dẫn, tôi sẽ thấy vui vẻ.

2. Viết lại các câu sử dụng câu điều kiện Loại 2.

1. If I could swim, I would go scuba-diving with you.

    Nếu tôi có thể bơi, tôi sẽ đi lặn với bạn.

2. I would go on an ecotour to Phu Quoc National Park if I had any holiday left.

    Tôi sẽ đi du lịch sinh thái đến Công viên Quốc gia Phú Quốc, nếu tôi có bất kỳ ngày nghỉ nào còn lại.

3. If Sue had Tony’s email address, she would send him a message.

    Nếu Sue có địa chỉ email của Tony, cô ấy sẽ gửi cho anh ấy một tin nhắn.

4. I would make a cake for you if there were eggs in the fridge.

    Tôi sẽ làm cho bạn một cái bánh nếu có trứng trong tủ lạnh.

5. Phong could travel abroad if he had enough money.

    Phong có thể đi du lịch nước ngoài nếu anh ấy có đủ tiền.

6. If I drove too close to animals in safari, they would get scared.

    Nếu tôi lái xe quá gần những động vật trong vườn thú, chúng sẽ rất sợ.

7. I would go to the concert if I didn’t have so much homework to do.

    Tôi sẽ đi den buổi hòa nhạc nếu tôi không có quá nhiều bài tập về nhà để làm.

8. If Nam had a camera, he’d take pictures of his trip.

    Nếu Nam có một máy chụp hình, anh ấy sẽ chụp hình cho chuyến đi của anh ta.

3. Mệnh đề if trong mỗi câu có nghĩa là gì? Viết một câu với “is, isn’t” hay “might” để giải thích nó.

1. If your test score was high, your father could give you a reward.

       Nếu điểm kiểm tra của con cao, ba con sẽ cho con một phần thưởng.

—> The test score isn’t high. Điểm bài kiểm tra không cao.

2. If your test score is high, vour father will give you a reward.

       Nếu điểm kiểm tra con cao, ba con sẽ cho con một phần thưởng.

—> The test score might be high. Điểm bài kiểm tra có lẽ cao.

3. If my computer was working, I would send her an email right away.

       Nếu máy tính tôi đang chạy, tôi sẽ gửi cho cô ấy một email ngay.

—> The computer isn’t working. Máy tính không hoạt động bây giờ.

4. If it snows tonight, you can’t go out.

       Nếu trời có tuyết tối nay, bạn không thể đi ra ngoài được đâu.

—> It might snow tonight. Trời có thể có tuyết rơi tối nay.

5. If this golden block is made pure gold, we will be rich.

       Nếu khóa bằng vàng này được làm bằng vàng nguyên chất, chúng ta sẽ giàu to.

—> This golden block might be made of pure gold.

       Khóa vàng này có lẽ được làm bằng vàng.

6. If my father were here now, he would know how to fix this bicycle.

       Nếu ba tôi ở đây bây giờ, ông ấy sẽ biết cách sửa xe đạp này.

—> My father is not here now. Ba tôi không ở dây bây giờ.

7. If the air was not polluted, our quality of life would be better.

       Nếu không khí không ô nhiễm, chất lượng cuộc sống của chúng ta sẽ tốt hơn.

—> The air is polluted. Không khí bị ô nhiễm.

8. If John calls, can you take a message for me?

       Nếu John gọi, bạn có thể ghi lại tin nhắn cho mình không?

—> John might call. John có thể gọi.

PROJECT (Tr. 57 SGK)

1. Làm việc theo nhóm từ 8 – 10 người. Tiến hành khảo sát tìm ra ai trong nhóm em từng đi du lịch sinh thái và ai chưa từng đi. Sử dụng bảng khảo sát sau đây như là một hướng dẫn.

 Student's name 

 Tên học sinh

  Has been on an eco tour

 Từng đi du lịch sinh thái

 Has never been on an eco tour

 Chưa bao giờ đi du lịch sinh thái

 Where? Ở đâu? 

 When? Khi nào? 

 Enjoyed it?

 Thích không?

  Wants to go?

Muốn đi không?

  If yes, where?

 Nếu có, ở đâu? 

 If no, why?

Nếu không, tại sao ?

 1. Nam 

 Phu Quoc National Park

 Công viên Quốc gia Phú Quốc 

 Last year Năm rồi 

 Really like it

 Thật sự thích

 

 

 

 2. Hoa

 Cat Ba national park

 Công viên Quốc gia Cát Bà

 In April Vào tháng Tư

 Not very much

 Không nhiều lắm

 

 

 

 3. Bình

 

 

 

 No

 Không

 

 Wants to go to modern places

 Muốn đi đến những nơi hiện đại

 
 

 4. Ngọc

 Can Gio Biosphere Reserve

 Khu dự trữ Sinh quyển Cần Giờ

 In January this year

 Tháng Giêng năm nay

 Love it

 Thích

 

 

 

 5. Quyên

 

 

 

 No

 Không

 

 Like modern places.
 Thích những nơi hiện đại
 

 6. Nga

 Phu Quoc National Park

 Công viên Quốc gia Phú Quốc

 Last summer Mùa hè rồi

 Really like

 Rất thích

 

 

 

 7. Lan

 

 

 

 Yes

 Có

  Mekong Delta

 Đồng bằng sông Mê Kông

 

 8. Khoa

 Mekong Delta

 Đồng bằng sông Mê Kông

 This April Tháng Tư này

 Not very much

 Không nhiều lắm

 

 

 

 9. Như

 

 

 

 Yes

 Có

 Cat Ba Island Đảo Cát Bà

 

 10. Hằng 

 Sa Pa 

 This February Tháng Hai này 

 Not very much

 Không nhiều lắm

 

 

 

 11. Nhung

 

 

 

  No Không 

 

 Weak healthy

 Không khỏe

 12. Tam

 

 

 

  Yes

 Có 

 Can Gio Biosphere Reserve

 Khu dự trữ Sinh quyển cần Giờ 

 

 

 2. Trình bày tìm tòi của nhóm cho cả lớp.

 

 

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 10 Ecotourism
5 (100%) 480 đánh giá

Ứng dụng VĂN MẪU TỔNG HỢP trên điện thoại với hơn 30k bài văn mẫu hay nhất, giải bài tập SGK, soạn văn đầy đủ chi tiết. Hãy tải App ngay để chúng tôi phục vụ bạn tốt hơn nhé!

Nếu thấy bài viết hay, hãy động viên và chia sẻ ban biên tập! Các bình luận không phù hợp sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Loading...
LIKE ỦNG HỘ TÁC GIẢ